
| Scabiosa | |
|---|---|
Scabiosa columbaria | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Asterids |
| Bộ (ordo) | Dipsacales |
| Họ (familia) | Caprifoliaceae |
| Chi (genus) | Scabiosa |
Scabiosa là một chi thực vật có hoa thuộc họ Kim ngân, thường được gọi là scabious trong tiếng Anh, mang ý nghĩa 'ghẻ lở'. Một số loài trong chi này từng được cho là có khả năng chữa trị bệnh ghẻ lở gây ngứa. Hiện tại, một số loài đã được phân loại vào các chi khác như Knautia và Succisa, cũng thuộc họ Kim ngân. Các thành viên của chi Scabiosa còn được gọi là hoa gối kim.
Mô tả

Một số loài trong chi Scabiosa là cây hàng năm, trong khi những loài khác là cây lâu năm. Có loài thân thảo và loài có thân gỗ. Lá thường có lông tơ và các thùy, nhưng cũng có loài lá đơn giản không có lông tơ. Hoa mọc từ đầu tròn của các cụm hoa, mỗi cụm chứa nhiều hoa nhỏ, hình dạng như chiếc chén, gợi hình dáng như gối để cắm kim, vì vậy còn được gọi là pincushion (gối giắt kim). Các đài hoa có năm cánh mềm, thường có màu oải hương, tím hoặc trắng kem, cuống hoa cao. Hoa có bốn nhị dài, nhô ra ngoài. Mỗi quả chỉ chứa một hạt giống.

Các loại
- Scabiosa atropurpurea
- Scabiosa canescens
- Scabiosa caucasica
- Scabiosa columbaria
- Scabiosa graminifolia
- Scabiosa lucida
- Scabiosa maritima
- Scabiosa ochroleuca
- Scabiosa palaestrina
- Scabiosa prolifera
- Scabiosa stellata
- Scabiosa triandra
- Scabiosa vestina
Các loài như S. columbaria và S. atropurpurea đã được phát triển thành các giống cây trồng trong vườn.
Năm 1782, Belsazar Hacquet, một nhà thực vật học người Áo, đã mô tả một loài bí ẩn mang tên Scabiosa trenta. Tuy nhiên, sau đó Anton Kerner von Marilaun, một đồng nghiệp của Hacquet, đã chứng minh rằng loài này thực ra chỉ là một mẫu vật của Cephalaria leucantha đã được biết đến.

- Fine Gardening: Hoa ghim
- Hệ thống Nguyên liệu Thực vật Quốc gia Hoa Kỳ: Scabiosa L.
- Helmut Genaust (1976): Từ điển Etymologisches của các tên thực vật ấn bản lần thứ 1, Birkhäuser Verla, tr.331 ISBN 978-3764307554 (tiếng Đức)
