
Sinh vật dưới nước (tiếng Anh: aquatic hoặc marine animals; *trong sinh học, 'aquatic' ám chỉ các loài sống trong môi trường nước ngọt như ao hồ, suối; trong khi 'marine' dành cho loài sinh sống trong nước mặn như biển và đại dương) còn được gọi là các loài thủy sinh là những động vật sống chủ yếu dưới nước, bao gồm cả loài có xương sống và không xương sống. Cá là ví dụ điển hình nhất của loài có xương sống dưới nước, nhưng cũng có thể là một số loài bò sát, lưỡng cư và thú có vú. Ví dụ về các loài không xương sống dưới nước bao gồm động vật Chân khớp (như nhện biển, giáp xác); Thân mềm (như sên biển, mực ống, bạch tuộc); Giun đốt (như giun Bobbit); Thích ty bào (như sứa, san hô, hải quỳ); và Da gai (như sao biển, cầu gai, hải sâm).
Trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, động vật dưới nước bao gồm cá, động vật thân mềm, động vật giáp xác, cũng như các sản phẩm sinh sản của chúng như trứng đã thụ tinh, phôi và các giai đoạn con non trong các hệ thống nuôi hoặc ngoài tự nhiên.
- Động vật bơi lội
- Động vật biển
- Ốc sống trong nước ngọt
- Thực vật dưới nước
- Động vật sống trên cạn
Ghi chú
- 'Annelids.' Các loài thủy sinh không bản địa. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2012.
- 'Trung tâm Thông tin Loài Xâm lấn Quốc gia. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2012. Lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2018 trên Wayback Machine
