
| Hồng xiêm | |
|---|---|
Lá và quả hồng xiêm | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Asterids |
| Bộ (ordo) | Ericales |
| Họ (familia) | Sapotaceae |
| Phân họ (subfamilia) | Sapotoideae |
| Tông (tribus) | Mimusopeae |
| Chi (genus) | Manilkara |
| Loài (species) | M. zapota |
| Danh pháp hai phần | |
| Manilkara zapota (L.) P.Royen, 1953 | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Danh sách | |

| Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz) | |
|---|---|
| Năng lượng | 347 kJ (83 kcal) |
Carbohydrat | 19.96 g |
| Chất xơ | 5.3 g |
Chất béo | 1.1 g |
Protein | 0.44 g |
| Vitamin | Lượng %DV |
| Riboflavin (B2) | 2% 0.02 mg |
| Niacin (B3) | 1% 0.2 mg |
| Acid pantothenic (B5) | 5% 0.252 mg |
| Vitamin B6 | 2% 0.037 mg |
| Folate (B9) | 4% 14 μg |
| Vitamin C | 16% 14.7 mg |
| Chất khoáng | Lượng %DV |
| Calci | 2% 21 mg |
| Sắt | 4% 0.8 mg |
| Magnesi | 3% 12 mg |
| Phosphor | 1% 12 mg |
| Kali | 6% 193 mg |
| Natri | 1% 12 mg |
| Kẽm | 1% 0.1 mg |
| Tỷ lệ phần trăm được ước tính dựa trên khuyến nghị Hoa Kỳ dành cho người trưởng thành, ngoại trừ kali, được ước tính dựa trên khuyến nghị của chuyên gia từ Học viện Quốc gia. | |
Sơ-ri (tên khoa học: Manilkara zapota), còn được gọi bằng các tên như lồng mứt, xa pô chê, saboche, sapoche (hay gọi tắt là sabo, sapo, xa pô) (từ tiếng Pháp sapotier), là một loài cây gỗ lâu năm và thường xanh, có nguồn gốc từ miền Nam Mexico, Trung Mỹ và vùng Caribbean.
Đặc điểm
Cây sơ-ri có thể đạt chiều cao từ 2 đến 10 mét. Đây là loại cây có khả năng chống gió tốt, với vỏ cây chứa nhiều nhựa trắng giống như gôm. Lá của cây có màu xanh lục, bóng, mọc tập trung ở đầu cành, hình elip hoặc ôvan, dài từ 7 đến 15 cm, và có mép lá trơn. Hoa của cây màu trắng, nhỏ và có hình dáng giống chuông với 6 cánh hoa hình thùy.
Quả sơ-ri có hình cầu hoặc hình quả trứng, đường kính từ 4 đến 8 cm, chứa từ 2 đến 10 hạt. Vỏ quả có màu nâu vàng nhạt. Phần thịt bên trong có màu nâu ánh đỏ, với kết cấu mềm mại hơi giống ruột quả lê, và hạt có màu đen.
Quả hồng xiêm chỉ nên ăn khi đã chín vì khi còn xanh, nó chứa nhiều nhựa dính giống như cao su. Để kiểm tra độ chín, người ta thường nắn nhẹ vỏ quả; nếu vỏ còn cứng, quả chưa chín. Một cách khác là cạo lớp vỏ nâu vàng để kiểm tra lớp da bên trong, nếu lớp da xanh lá cây thì quả còn xanh, còn khi quả chín, lớp vỏ sẽ chuyển sang màu xanh mạ. Hương vị của quả chín có sự tương đồng với mùi đường nâu.
Cây hồng xiêm thường cho quả hai lần trong năm, tuy nhiên, hoa có thể nở quanh năm trừ những khu vực có mùa đông lạnh dưới 15–17°C. Cây được mang từ México đến Philippines trong thời kỳ Tây Ban Nha đô hộ. Tại Việt Nam, cây này được đưa vào từ Thái Lan, nơi có tên gọi là nước Xiêm, và vì quả có hình dáng giống quả hồng (chi Diospyros) nên được gọi là hồng xiêm.

Ban đầu, hồng xiêm được gọi là Achras zapota, nhưng hiện nay tên này được coi là đồng nghĩa với danh pháp Manilkara zapota. Ở Ấn Độ, nó được gọi là Chikoo hoặc Sapota, ở Philippines là tsiko, ở Indonesia là sawu, ở Malaysia là chikoo, ở Sri Lanka là sapodilla hoặc rata-mi, ở Thái Lan và Campuchia là lamoot, và ở Venezuela là níspero. Tại Tây Ấn, nó được gọi là naseberry, còn trong tiếng Anh là sapodilla. Trong tiếng Trung, nó có tên là 人心果 (bính âm: Rén xīn guǒ, nhân tâm quả).
Cách sử dụng
Hồng xiêm được trồng chủ yếu để thu hoạch quả ăn. Nhựa mủ của cây, dạng latex từ vỏ, cũng được dùng làm nguyên liệu chế biến kẹo cao su. Khi quả chín, nó tỏa ra một hương thơm dễ chịu.

Tại miền Bắc Việt Nam, có một số giống hồng xiêm nổi bật như hồng xiêm Xuân Đỉnh, được trồng ở xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội, và hồng xiêm Thanh Hà, đến từ huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
Hình ảnh về cây hồng xiêm






Thư viện hình ảnh



(có mủ chảy ra)

Các liên kết ngoài
- Các ấn phẩm của CRFG: Sapodilla Lưu trữ ngày 06 tháng 12 năm 2008 tại Wayback Machine
- Sapodilla
Chú giải
- Thông tin về Manilkara zapota trên Wikispecies
- Tư liệu về Manilkara zapota trên Wikimedia Commons

Danh sách trái cây Việt Nam |
|---|
Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại | |
|---|---|
| Manilkara zapota |
|
| Achras zapota | |
