Dưới đây là hình ảnh cắt lớp của chip Apple A14 Bionic dùng cho thiết bị di động và Apple M1 dành cho máy tính. Cả hai đều có kiến trúc nhân xử lý tương tự, nhưng Apple M1 được thiết kế cho thiết bị có kích thước lớn hơn, có nhiều không gian hơn, và giới hạn nhiệt độ thoải mái hơn nên có nhiều điều chỉnh nhằm đem lại hiệu suất cao hơn, đáp ứng nhu cầu của người dùng laptop.Trong cả Apple A14 và M1, cả hai đều sử dụng 2 loại nhân CPU: nhân hiệu năng cao được Apple gọi là FireStorm, nhân tiết kiệm điện là IceStorm. Đây là hai nhân được Apple tự thiết kế dựa trên kiến trúc của ARMv8, không sử dụng lại nhân Cortex như nhiều công ty sản xuất chip hiện nay. Việc tự kiểm soát và thiết kế nhân CPU giúp Apple tạo ra một con chip tối ưu cho thiết bị của mình, chạy theo đúng những tính năng họ muốn, và hỗ trợ đúng mức hiệu suất mà họ cần.
Chip Apple M1 sở hữu 8 giao diện để kết nối với RAM DDR, gấp đôi so với chip Apple A14. Số nhân CPU và GPU cũng tăng gấp đôi, cùng với bộ nhớ cache L2 dành cho nhân Firestorm lớn hơn 1,5 lần. Còn cache cho nhân IceStorm thì tương tự như Apple A14.Bộ xử lý NPU - Neural Processing Engine, chuyên dùng cho các tác vụ trí tuệ nhân tạo, tương đồng giữa hai con chip này.
Diện tích chip của Apple M1 lớn hơn 1,37 lần so với chip Apple A14, với hai lý do sau:- Apple M1 có nhiều nhân CPU và GPU hơn, cache L2 lớn hơn, và có nhiều giao tiếp với RAM hơn
- Chip Apple M1 phải tích hợp nhiều thành phần mà A14 không có, như chip bảo mật Apple T2 và bộ điều khiển các cổng kết nối, cũng như hỗ trợ một số giao tiếp dành cho máy tính như PCIe
