Việc soạn bài Củng cố, mở rộng trang 73 sách giáo khoa Ngữ văn lớp 7 Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi và tiến hành soạn văn 7.
Soạn bài Củng cố, mở rộng trang 73 Tập 2 lớp 7 - Kết nối tri thức
Câu 1 (trang 73 sách giáo khoa Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Bản đồ dẫn đường: Trong cuộc sống, mỗi người tự quyết định con đường của mình để đạt được mục tiêu đã đề ra.
- Hãy cầm sách và đọc: Sự cần thiết và tầm quan trọng của việc đọc sách đối với cuộc sống con người, cách chọn sách, cách đọc, và cách khắc phục sự suy giảm văn hóa đọc.
- Nói với con: Bài thơ thể hiện tình cảm ấm áp trong gia đình, ca ngợi những giá trị truyền thống và niềm tự hào về quê hương, dân tộc. Bài thơ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về sức sống và vẻ đẹp tinh thần của một dân tộc sống ở vùng núi, khuyến khích tình yêu quê hương và ý chí vươn lên trong cuộc sống.
Câu 2 (trang 73 sách giáo khoa Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
* Văn bản: Bản đồ dẫn đường:
- Tấm bản đồ là cách nhìn về cuộc sống, về con người
+ Lí lẽ: Cách tiếp cận cuộc sống và con người sẽ hình thành ở mỗi người dựa trên sự ảnh hưởng từ gia đình, môi trường sống, tôn giáo hay kinh nghiệm cá nhân. Nếu có hai quan điểm khác nhau về cuộc sống và con người - một tích cực, một tiêu cực - sẽ dẫn đến hai hành động khác nhau trong cuộc sống.
+ Bằng chứng: Sự khác biệt trong quan điểm sống giữa mẹ “ông” và chính mình đã dẫn đến hai cách hành xử khác nhau.
- Tấm bản đồ là cách nhìn về bản thân
+ Lí lẽ: Đoạn văn đặt ra nhiều câu hỏi để tìm hiểu về bản thân: Tôi có xứng đáng được yêu quý không? Tôi có thành công, có thông minh? Tôi có quá yếu đuối và dễ bị tổn thương? Khi gặp khó khăn, tôi sẽ chịu đựng hay chiến đấu? Người viết lý giải: Câu trả lời cho những câu hỏi trên sẽ tạo nên những đường nét trên tấm bản đồ trong tâm trí chúng ta.
+ Bằng chứng: Câu chuyện về cuộc đời của ông: Sau tai nạn, ông đã trải qua những thay đổi đáng kể, giúp ông hiểu rõ hơn về bản thân và ý nghĩa của cuộc sống.
* Văn bản: Hãy cầm sách và đọc:
|
STT |
Đoạn văn |
Tóm lược ý kiến |
|
Đoạn 1 |
từ Tương truyền đến thời trung đại |
Câu chuyện về việc lĩnh hội sứ mệnh đọc sách, nghiên cứu của Thánh Au-gu-xtinh. |
|
Đoạn 2 |
từ Vượt qua tính chất huyền bí đến không dễ nhận ra |
Vai trò của việc đọc sách đối với đời sống tinh thần của con người. |
|
Đoạn 3 |
từ Em hãy cẩm lấy và đọc đến một cuốn sách hay |
Sự khuyến khích đọc sách đến từ những người có trách nhiệm với ta. |
|
Đoạn 4,5,6 |
từ Không phủ nhận vai trò đến Hơ-bớt Mác-kia-dơ đã nói |
Sự kì diệu của sách và tác dụng to lớn của việc đọc sách. |
|
Đoạn 7 |
từ Thời nay, với sự xuất hiện đến những giá trị tinh thần |
Đọc sách trong điều kiện thay đổi hình thức sách. |
|
Đoạn 8 |
từ Lâu nay, chúng ta thường được nghe đến vẫn là vô ích |
Giải pháp cho tình trạng xuống cấp của văn hoá đọc. |
|
Đoạn 9, 10 |
tử Sách sinh ra không phải để được trưng bày đến cầm lấy và đọc |
Nhắc lại thông điệp về việc đọc sách. |
- Những lý do đằng sau: Việc đọc sách vẫn được ưa chuộng ngay cả khi các phương tiện truyền thông khác phát triển, bởi sức hút đặc biệt của chữ viết trên trang sách (mang theo văn hóa của dân tộc, tinh thần của đất nước, kích thích tưởng tượng, khuyến khích tư duy sáng tạo, và thúc đẩy sự suy ngẫm, tranh luận...).
- Bằng chứng để ủng hộ lý do: Sách, dù chỉ là giấy và mực, lại chứa đựng cả thế giới, vén màn bí ẩn của vũ trụ và xã hội, hiểu sâu hơn về cuộc sống, con người và bản thân; đọc sách giống như một hành trình say mê, đầy khoái cảm...
Câu 3 (trang 73 sách giáo khoa Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
Sách đã từ lâu trở thành một phần quan trọng trong cuộc sống xã hội. Không chỉ là một đồ vật thông thường, sách còn là nguồn văn hóa, giá trị tinh thần vô giá: Sách – Người bạn đồng hành. Sách là kho tàng tri thức, là thành quả của xã hội văn minh và phát triển. Sách đã trở thành bạn đồng hành của mỗi con người từ xưa đến nay, là nơi ghi lại và lưu giữ kiến thức, suy nghĩ của con người, cũng là nơi chia sẻ thông tin, ý kiến giữa con người với con người. Qua việc đọc sách, chúng ta học cách giao tiếp, trau dồi từ vựng, hiểu sâu về tâm lý con người và khích lệ hành động tích cực. Sách hay mở ra một thế giới kiến thức mới, nuôi dưỡng tâm hồn và giúp chúng ta kết nối quá khứ, hiện tại và tương lai.
Câu 4 (trang 73 sách giáo khoa Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Chọn lựa câu khẩu ngữ: Bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc sống và con người.
- Bố cục:
Giới thiệu: Giới thiệu về vấn đề Tấm bản đồ dẫn đường là cách nhìn về cuộc sống và con người.
Triển khai: Tấm bản đồ là quan điểm về cuộc sống và con người
+ Lập luận: Cách nhìn về cuộc sống và con người định hình bởi nền giáo dục, môi trường sống, tôn giáo, và kinh nghiệm cá nhân. Sự khác biệt trong cách nhìn này có thể dẫn đến sự lạc quan hoặc bi quan, ảnh hưởng đến lựa chọn trong cuộc sống.
+ Điều này được minh chứng qua câu chuyện về sự khác biệt trong cách nhìn cuộc đời giữa mẹ và con.
Kết: Liên kết với bản thân. Bày tỏ lòng biết ơn, ….
Câu 5 (trang 73 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Hai tài liệu thảo luận:
+ Tài liệu: Thảo luận về ý nghĩa của việc đọc sách (Chu Quang Tiềm)
