1. Bài số 1
2. Bài số 2
3. Bài số 3
Soạn bài: Giao tiếp, văn bản và cách diễn đạt ngắn 1
Soạn bài Giao tiếp, văn bản và cách diễn đạt, ngắn 2
I. Tìm hiểu tổng quan về văn bản và cách diễn đạt
1. Văn bản và mục đích giao tiếp
a, Trong cuộc sống, khi muốn truyền đạt một ý hay tình cảm, nguyện vọng cho mọi người, chúng ta cần sử dụng ngôn ngữ nói hoặc viết.
b, Để diễn đạt một cách đầy đủ, rõ ràng cho người khác hiểu, việc trình bày mục đích giao tiếp là rất quan trọng.
c, Câu ca dao được sử dụng để thông báo ý kiến.
+ Nó thể hiện quan điểm, ý chí, và lòng tin vào bản thân.
+ Hai câu 6 và 8 kết nối với nhau qua thể thơ lục bát, truyền đạt một ý trọn vẹn.
+ Ca dao cũng được coi là một loại văn bản.
d, Lời nói của thầy cô hiệu trưởng trong buổi lễ khai giảng được xem như một loại văn bản vì nó có chủ đề thống nhất và có sự liên kết mạch lạc.
e, Đơn đăng ký học, bài thơ, câu chuyện cổ tích... đều được xem là văn bản.
II. BÀI TẬP
Bài 1 (trang 17 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
a, Phương thức đặc tả bản thân: Bởi vì có nhân vật, có sự kiện, có sự phát triển của sự việc
b, Phương thức mô tả: mô tả khung cảnh thiên nhiên: đêm trăng bên bờ sông
c, Phương thức thể hiện cảm xúc: thảo luận về điều kiện làm cho đất nước giàu mạnh
d, Phương thức giải thích: giới thiệu hướng xoay của quả địa cầu.
Bài 2 (trang 17 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Truyền thuyết về Con Rồng cháu Tiên thuộc thể loại văn bản tự sự, bởi vì:
- Có một chuỗi các sự kiện, hành động, nhân vật được trình bày theo một diễn biến hấp dẫn.
- Có sự kiện khởi đầu, sự kiện kết thúc.
Soạn bài Giao tiếp, văn bản và cách diễn đạt, ngắn 3
I. Tìm hiểu tổng quan về văn bản và cách diễn đạt:
1. Văn bản và mục đích giao tiếp:
a. Trong cuộc sống, khi có một ý nghĩ, tình cảm, hoặc nguyện vọng cần truyền đạt cho mọi người hoặc ai đó, bạn có thể sử dụng ngôn ngữ nói và viết.
b. Khi muốn diễn đạt ý nghĩa, tình cảm, nguyện vọng một cách đầy đủ, trọn vẹn để người khác hiểu, bạn cần tạo ra văn bản (viết hoặc nói) thể hiện rõ chủ đề. Hãy áp dụng các phương thức biểu đạt phù hợp để đạt được mục đích giao tiếp.
c. “Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”.
- Câu ca dao này được sáng tác để khuyến khích mọi người giữ vững ý chí, lập trường trong cuộc sống.
- Hai câu 6 – 8 liên kết bằng cách hiệp vần (bền – nền).
- Câu ca dao này thể hiện đầy đủ ý, nên được xem là một văn bản.
d. Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng trong lễ khai giảng mới là một văn bản vì nó có chủ đề thống nhất, các từ ngữ liên kết mạch lạc. Đây là loại văn bản nói.
đ. Bức thư bạn viết cho bạn bè hoặc người thân cũng là một văn bản.
e. Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích, thư mời đám cưới… đều là văn bản.
Những văn bản bạn biết: giấy mời phụ huynh, tờ rơi, thông báo của trường học…
II. BÀI TẬP:
1. Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào?
a. Phương thức đặc tả bản thân - kể chuyện: vì có người, có sự kiện, diễn biến của sự việc.
b. Phương thức mô tả: mô tả cảnh thiên nhiên đêm trăng bên bờ sông.
2. Truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên” thuộc thể loại văn bản tự sự vì:
- Có một chuỗi sự kiện, hành động, nhân vật được trình bày theo một diễn biến hấp dẫn.
- Có sự kiện khởi đầu, sự kiện kết thúc.
"""""KẾT THÚC"""""-
Bài học về Thạch Sanh đặc sắc xuất hiện trong Bài 6 của chương trình học theo sách giáo khoa Ngữ Văn 6. Học sinh cần Soạn bài Thạch Sanh, đọc trước nội dung và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
Chi tiết nội dung phần Đứa trẻ thông minh đã được hướng dẫn đầy đủ để các em tham khảo và chuẩn bị, nhằm ôn luyện môn Ngữ Văn 6 hiệu quả hơn.
Trong chương trình học Ngữ Văn 6, phần Trong gia đình có ba phương tiện giao thông: xe đạp, xe máy và ô tô. Chúng cãi nhau, so vì hơn thua mạnh mẽ. Em hãy tưởng tượng và kể lại cuộc cãi nhau đó. là một nội dung quan trọng mà các em cần chú ý chuẩn bị trước.
Khám phá chi tiết nội dung phần Soạn bài Chỉ từ để nâng cao kỹ năng học môn Ngữ Văn 6.
