Soạn bài Nghị luận về một tác phẩm thơ
I. Soạn bài Nghị luận về một tác phẩm thơ - Trả lời câu hỏi bài viết tham khảo:
Câu 1 trang 69 SGK Ngữ văn 11 Kết nối tri thức - tập 1:
- Tiêu đề được nhìn từ hai góc độ, mở ra đề tài “nguyệt dạ tư hương” trong thơ Đường.
Câu 2 trang 69 SGK Ngữ văn 11 Kết nối tri thức - tập 1:
- Sắp xếp ý một cách hợp lý, logic trong bài viết:
+ Giới thiệu về bài thơ để làm nền tảng cho sự thấu hiểu sâu sắc.
+ Phân tích mặt cấu tứ của bài thơ và chỉ định hướng cho quá trình đánh giá.
+ Tách rõ từng phần của bài thơ để đưa ra nhận xét và đánh giá chi tiết.
+ Tập trung làm nổi bật tính chất tổng quan của hình ảnh và các chi tiết trong bài thơ.
+ Tổng kết nhận định toàn diện về bài thơ.
+ Đưa ra kết luận vững vàng dựa trên quá trình phân tích và đánh giá.
Câu 3 trang 69 SGK Ngữ văn 11 Kết nối tri thức - tập 1:
- Tác giả đã thực hiện việc đề cập đến cấu tứ và đặc điểm tổng quan của hình ảnh trong bài thơ ở phần:
+ Đoạn văn: “Khuya tĩnh lặng dưới bóng cây dương, lòng quê hương thổn thức muốn lên tiếng; nhà thơ bắt gặp một cảm xúc lạ lùng (thố giác), thể hiện bằng bài thơ tuyệt vời. Toàn bài diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu, từng từ ngôn ngữ nào cũng chứa đựng ý nghĩa sâu xa.”
+ Câu văn: “Toàn văn diễn đạt mạch lạc, dễ hiểu, từng dòng lời đều ẩn chứa sâu sắc ý nghĩa.”
II. Soạn bài Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm thơ - Các bước khi viết bài:
Bước 1: Chuẩn bị.
- Lựa chọn những tác phẩm thơ mang cấu trúc độc đáo và hình ảnh phong phú, hiện đại với nhiều tầng ý nghĩa sâu sắc.
Bước 2: Thu thập ý và xây dựng dàn ý.
* Nắm bắt ý tưởng cho bài viết bằng cách đặt ra một số câu hỏi quan trọng.
* Sắp xếp ý theo cấu trúc ba phần của bài luận văn.
- Bắt đầu bài viết bằng sự giới thiệu về bài thơ và tập trung vào khía cạnh quan trọng nhất của nó.
- Phần chính:
+ Đưa ra cái nhìn tổng quan về cấu trúc và những hình ảnh đặc sắc trong tác phẩm.
+ Thảo luận về quá trình xây dựng và phát triển cấu trúc bài thơ.
+ Phân tích sâu rộng một số hình ảnh, từ ngữ đặc trưng và so sánh chúng với các tác phẩm thơ khác để làm nổi bật những đặc điểm độc đáo.
- Tổng kết: Đặt ra nhấn mạnh về sự độc đáo của bài thơ và sự quan trọng của nó.
Bước 3: Sáng tác bài văn.
- Viết bài dựa trên kịch bản ý đã được xây dựng trước đó.
Bước 4: Revising and Polishing.
- Check if the essay meets the requirements of the assignment.
- Review spelling and expression.
III. Soạn bài Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm thơ - Mẫu bài viết:
Đề bài: Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm thơ (Khám phá cấu trúc và hình ảnh trong tác phẩm).
1. Dàn ý Soạn bài văn nghị luận tìm hiểu cấu trúc và hình ảnh trong tác phẩm “Nhớ đồng” của Tố Hữu.
1.1. Bắt đầu:
- Giới thiệu về bài thơ “Nhớ đồng” của Tố Hữu.
- Giới thiệu về cấu trúc và những biểu tượng nổi bật trong bài thơ.
1.2. Thân bài:
a) Cấu trúc cơ bản của bài thơ:
- Trình bày bối cảnh sáng tác của bài thơ.
- Hiểu rõ ý nghĩa của tựa đề “Nhớ đồng”.
- Từ “Đâu” lặp đi lặp lại ở đầu câu thơ là dấu hiệu quan trọng cho thấy cấu trúc bài thơ.
- Nỗi nhớ của người chiến sĩ cách mạng trong những ngày giam giữ tối tăm là nguồn cảm hứng cho bức tranh đồng quê thân thuộc với những “hồn thân” chăm chỉ trong tâm tưởng của tác giả. Khi tìm ra con đường dẫn về quê hương, nhà thơ trở nên lạc quan, hăng say, khao khát tự do để góp phần vào sự nghiệp cách mạng.
- Sự liên kết giữa tâm tư của nhà thơ và thực tế khắc nghiệt, khoảng không giữa không gian bên trong và ngoài nhà tù.
b) Hình ảnh đặc sắc gắn liền với cấu tứ:
- Bản hương thơm của đồng quê: “gió cồn thơm”, “ruồng tre mát”, “ô mạ xanh mơn mởn”, “nương khoai sắn”.
- Cuộc sống yên bình, ổn định ngay cả khi trải qua những tháng ngày “âm u”: “đường cong bước vạn đời”, “xóm nhà tranh thấp ngủ im hơi”.
- Cảnh nông dân chăm chỉ, siêng năng: “lưng cong xuống luống cày”, bàn tay “vãi giống tung trời những sớm mai”.
- Bầu không khí buồn bã của quê hương: “chiều sương phủ bãi đồng”, “lúa mềm xao xác ở ven sông”, “tiếng xe lùa nước”, “giọng hò không khỏi nùng”.
- Tâm trạng hiền lành, đôn hậu của những người dân hiện lên qua những cảnh đẹp: “những hồn thân tự thuở xưa”, “những hồn chất phác hiền như đất”.
- Niềm vui của cuộc sống hiện tại, đặc biệt là khi tham gia Cách mạng: “tôi” “nhẹ nhàng như con chim cà lơi”, “say mê hò vui ca hát”.
hi vọng vào một tương lai tươi sáng dưới ánh sáng của Đảng.
1.3. Kết luận:
- Đặt ra sự quan trọng của những hình ảnh trong việc làm nổi bật cấu tứ và cảm xúc của bài thơ.
2. Bài văn nghị luận tìm hiểu cấu tứ và hình ảnh trong tác phẩm “Nhớ đồng” của Tố Hữu.
“Nhớ đồng” là tiếng thanh của thanh niên cách mạng giữa ngục tù, xuất hiện trong phần “Xiềng xích” của tập “Từ ấy”. Bài thơ hiện lên như một bức tranh bích họa về cuộc sống lao tù, với những hình ảnh quen thuộc của quê hương. Tố Hữu thông qua cấu trúc độc đáo và những từ ngữ tinh tế đã châm ngôn tinh thần chiến đấu và khát khao tự do của mình.
Năm 1938, Tố Hữu trở thành Đảng viên, đầy nhiệt huyết và say mê. Bất ngờ, ông bị bắt và giam trong nhà lao Thừa Phủ. Cuộc sống ngột ngạt, ông chọn dùng thơ giải tỏa tâm trạng, từ đó ra đời “Nhớ đồng”.
Khi đọc nhan đề “Nhớ đồng”, ta lập tức hiểu rằng “đồng” không chỉ là ruộng lúa mà là không gian quê hương Việt Nam. “Nhớ đồng” là nhớ quê hương, nơi chôn rau cắt rốn. Câu thơ “Gì sâu bằng những trưa thương nhớ/hiu quạnh” lặp lại bốn lần, thể hiện niềm nhớ quê hương của người chiến sĩ. “Đồng” là bên ngoài, “nhà tù” là bên trong. “Tiếng hò” chỉ tiếng nói vọng từ tâm tưởng khi nhà thơ tự do. Những khổ thơ đặc biệt này kết nối quá khứ - hiện tại, không gian bên trong - bên ngoài nhà tù. Mỗi khi xuất hiện, chúng đánh dấu một bước phát triển mới trong tâm trạng, cảm xúc của người tù.
Dấu hiệu cấu tứ chặt chẽ của bài thơ là từ “Đâu” được lặp lại ở đầu câu thơ, kết hợp với hình ảnh, sự vật của làng quê để thể hiện nỗi nhớ của tác giả. Nó giúp tạo mạch lạc và liên kết trong văn bản, bộc lộ cảm xúc trữ tình thuận lợi.
Người chiến sĩ trong lao tù nhớ về quê hương với “gió cồn thơm”, “ruồng tre mát”, “ô mạ xanh mơn mởn”, “nương khoai sắn”. Người nông dân chăm chỉ, cần cù, “lưng cong xuống luống cày”, bàn tay “vãi giống tung trời những sớm mai”. Sự đôn hậu, hiền lành khơi dậy tình cảm ấm áp. Nhưng cảnh tươi đẹp giờ chỉ còn “chiều sương phủ bãi đồng”, “lúa mềm xao xác ở ven sông”, “tiếng xe lùa nước”, “giọng hò não nùng” buồn tẻ. Điều này khiến người thanh niên quyết định tìm đường giúp đỡ quê hương thoát khỏi buồn rầu. Anh “băn khoăn”, “vẩn vơ” rồi lại hóa “nhẹ nhàng” khi tìm đến Đảng. Từ khi có Đảng, anh trở thành chiến sĩ cách mạng, hăng say với sự nghiệp vĩ đại. Nhưng hiện tại, anh đang chịu nỗi tù đầy, khao khát tự do, muốn sải cánh tung bay, đóng góp cho quê hương đất nước.
Các yếu tố trên làm sáng tỏ kết cấu bên trong - bên ngoài, quá khứ - hiện tại của bài thơ. Hình ảnh sử dụng quen thuộc với làng quê Việt Nam. Tác giả phối hợp, sắp xếp hình ảnh gợi ấn tượng về con người, cảnh vật thôn quê dân dã. Điều này thể hiện đời sống nội tâm phong phú và khao khát tự do cháy bỏng của nhân vật trữ tình.
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - HẾT - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Ngoài “Nhớ đồng” của Tố Hữu, còn nhiều tác phẩm thơ khác như: Soạn bài Nhớ đồng,; Soạn bài Tràng Giang, Ngữ văn 11 Kết nối tri thức; Soạn bài Con đường mùa đông
