Trong học kỳ I, em đã học các bài Bầu trời tuổi thơ, Khúc nhạc tâm hồn, Cội nguồn yêu thương, Giai điệu đất nước, Màu sắc trăm miền
Câu hỏi 1
Câu hỏi 1 (trang 130 SGK Ngữ văn 7, tập 1)
Trong học kỳ I, em đã học các bài Bầu trời tuổi thơ, Khúc nhạc tâm hồn, Cội nguồn yêu thương, Giai điệu đất nước, Màu sắc trăm miền. Hãy chọn mỗi bài một văn bản mà em xác định là đại diện cho chủ đề và thể loại của bài học và lập bảng vào vở theo mẫu gợi ý sau:
|
Bài |
Văn bản |
Tác giả |
Thể loại |
Đặc điểm nổi bật |
|
|
Nghệ thuật |
Nội dung |
||||
Phương pháp giải:
Nhớ lại 5 bài đã học, trong mỗi bài đó, chọn một văn bản mà mình cho là đặc biệt và điền vào bảng theo các nội dung trên
Lời giải chi tiết:
|
Bài |
Văn bản |
Tác giả |
Thể loại |
Đặc điểm nổi bật |
|
|
Nghệ thuật |
Nội dung |
||||
|
Bầu trời tuổi thơ |
Ngàn sao làm việc |
Võ Quảng |
Thơ 5 chữ |
Bài thơ theo thể thơ năm tiếng, có nhạc điệu trong sáng, hồn nhiên, gần gũi với tuổi thơ, giàu tưởng tượng. |
Bài thơ thể hiện sinh động những hình ảnh tuổi thơ gần gũi, quen thuộc từ đó gợi lên một thế giới tuổi thơ sinh động, giàu hình ảnh. |
|
Khúc nhạc tâm hồn |
Đồng dao mùa xuân |
Nguyễn Khoa Điềm |
Thơ 4 chữ |
Bài thơ theo thể thơ bốn tiếng, với những biện pháp liệt kê, điệp ngữ đặc sắc và nhiều hình ảnh mang giá trị liên tưởng cao. |
Bài thơ khắc họa hình ảnh đẹp đẽ của người lính đã tham gia chiến đấu, hi sinh tuổi xuân của mình cho đất nước, dân tộc. |
|
Cội nguồn yêu thương |
Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ |
Nguyễn Ngọc Thuần |
Truyện dài |
Truyện với những hình ảnh ẩn dụ biểu tượng: những đóa hoa, những món quà. |
Tác phẩm đưa ra một cách cảm nhận thiên nhiên xung quanh ta: cảm nhận bằng mọi giác quan. Đồng thời gửi đến thông điệp về món quà và cách gửi quà, nhận quà. Qua đó cho thấy tình yêu thiên nhiên, tình cha con và tình cảm với những "món quà" của các nhân vật. |
|
Giai điệu đất nước |
Mùa xuân nho nhỏ |
Thanh Hải |
Thơ 5 chữ |
Bài thơ theo thể thơ năm tiếng, có nhạc điệu trong sánh, thiết tha gần gũi với dân ca, nhiều hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm, nhiều so sáng và ẩn dụ sáng tạo. |
Bài thơ là tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất nước, với cuộc đời, thể hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước, góp một “mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc. |
|
Màu sắc trăm miền |
Tháng giêng, mơ về trăng non rét ngọt |
Vũ Bằng |
Tùy bút |
- Trình bày nội dung văn bản theo dòng cảm xúc lôi cuốn, say mê. - Lựa chọn từ ngữ, câu văn linh hoạt, biểu cảm, giàu hình ảnh. - Có nhiều so sánh, liên tưởng độc đáo, giàu chất thơ. |
Cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa xuân Hà Nội và miền Bắc được cảm nhận, tái hiện trong nỗi nhớ thương da diết của một người xa quê. Bài tùy bút đã biểu lộ chân thực và cụ thể tình quê hương, đất nước, lòng yêu cuộc sống và tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, ngòi bút tài hoa của tác giả. |
Câu hỏi 2
Câu hỏi 2 (trang 130 SGK Ngữ văn 7, tập 1)
Em đã thực hành viết các loại bài tóm tắt văn bản; làm thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ bốn chữ, năm chữ; phân tích đặc điểm nhân vật; viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc; viết văn bản tường trình.
Hãy thực hiện những yêu cầu sau đây:
a. Trình bày yêu cầu đối với mỗi loại bài.
b. Tóm tắt một văn bản mà em đã đọc, đã học. Chọn một trong hai cách thể hiện sau:
- Tóm tắt văn bản dưới dạng đoạn văn.
- Tóm tắt văn bản dưới hình thức bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ
Phương pháp giải:
Em xem lại phần VIẾT trong năm bài mình đã học và thực hiện lần lượt theo hai yêu cầu ở trên
Lời giải chi tiết:
a. Yêu cầu đối với mỗi loại bài:
Viết các loại bài tóm tắt văn bản:
- Hiện thực đúng nội dung của văn bản gốc
- Trình bày được những ý chính, những điểm quan trọng của văn bản gốc
- Sử dụng các từ ngữ quan trọng của văn bản gốc
- Đáp ứng được những yêu cầu khác nhau về độ dài của văn bản tóm tắt
Thực hành viết thơ bốn chữ hoặc năm chữ:
- Xác định chủ đề và cảm xúc.
- Tìm kiếm hình ảnh để thể hiện cảm xúc.
- Luyện tập gieo vần.
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ bốn chữ, năm chữ:
- Giới thiệu về bài thơ và tác giả. Phát biểu về ấn tượng, cảm xúc tổng quan về bài thơ.
- Diễn đạt cảm xúc về nội dung và nghệ thuật, đặc biệt chú ý đến hiệu quả của thể thơ bốn chữ hoặc năm chữ trong việc tạo nên nét đặc sắc của bài thơ.
- Tổng hợp cảm xúc về bài thơ.
Phân tích đặc điểm nhân vật:
- Khởi đầu bài: giới thiệu về tác phẩm văn học và nhân vật; trình bày tổng quan về ấn tượng về nhân vật.
- Phần cơ thể: phân tích đặc điểm của nhân vật
+ Nhân vật xuất hiện như thế nào?
+ Các chi tiết mô tả hành động của nhân vật đó.
+ Ngôn từ của nhân vật
+ Cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật như thế nào?
+ Mối quan hệ của nhân vật đó với các nhân vật khác
- Kết thúc bài: Phê phán và đánh giá về nhân vật
Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc:
- Giới thiệu đối tượng biểu cảm (con người hoặc sự việc) và phê phán ấn tượng ban đầu về đối tượng đó.
- Nêu ra những đặc điểm nổi bật khiến con người hoặc sự việc đó để lại tình cảm, ấn tượng
Thấm sâu trong lòng em.
- Diễn đạt tình cảm, suy nghĩ về người hoặc sự việc được đề cập.
- Sử dụng ngôn từ sống động, đầy cảm xúc.
Viết văn bản tường trình:
1. TRƯỚC KHI VIẾT
- Hồi tưởng lại mọi sự việc đã diễn ra theo những gì em biết và nhớ rõ
- Nếu vụ việc được tường trình chỉ là tưởng tượng, hãy chú ý đến cách tường trình của bản thân, thông qua việc tự đặt các câu hỏi
- Để xác định được thông tin cụ thể cho bản tường trình, em có thể nghĩ đến những vụ việc thường xảy ra như: mất xe đạp ở nơi gửi xe của trường; làm hỏng đồ dùng học tập của bạn khiến bạn không hoàn thành công việc được giao; khởi xướng một cuộc dã ngoại với các bạn trong lớp khi chưa xin phép gia đình…
2. VIẾT BẢN TƯỜNG TRÌNH
- Viết phần mở đầu theo đúng thể thức
- Tên bản tường trình phải phản ánh được nội dung khái quát nhất của vụ việc
- Đề tên người hoặc cơ quan nhận bản tường trình
- Trình bày vụ việc ngắn gọn như rõ ràng, đảm bảo có đủ các thông tin về thời gian, địa điểm, người liên quan, nguyên nhân, diễn biến và hậu quả để lại… Cần nói rõ tự cách, trách nhiệm của em trong vụ việc
- Nêu cam kết về tính trung thực của nội dung tường trình
- Nêu lời hứa hoặc lời đề nghị
- Kí và ghi đầy đủ họ tên ở phần dưới cùng, lệch góc phải trang giấy
3. SỬA CHỮA BẢN TƯỜNG TRÌNH
b. Tóm tắt văn bản Thánh Gióng trong Ngữ văn 6, tập hai.
Đời Hùng Vương thứ sáu, làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ, phúc đức nhưng không có con. Một hôm bà vợ ra đồng ướm vào vết chân to, về nhà thụ thai. Mười hai tháng sau sinh cậu con trai khôi ngô. Lên ba tuổi mà chẳng biết đi, không biết nói cười. Giặc xâm lược, nhà vua chiêu mộ người tài, cậu bé cất tiếng nói yêu cầu vua rèn roi sắt, áo giáp sắt, ngựa sắt để đánh giặc. Cậu ăn khỏe, lớn nhanh như thổi. Cả làng phải góp gạo nuôi. Giặc đến, chú bé vùng dậy, vươn vai biến thành tráng sĩ, giáp sắt, ngựa sắt, roi sắt xông ra đánh tan giặc, roi sắt gãy tráng sĩ nhổ những cụm tre quật giặc. Tráng sĩ một mình một ngựa, lên đỉnh núi cởi bỏ giáp sắt cùng ngựa bay lên trời. Nhân dân nhớ ơn lập đền thờ, giờ vẫn còn hội làng Gióng và các dấu tích ao hồ.
Câu 3
Câu 3 (trang 130 SGK Ngữ văn 7, tập 1)
Nêu các hoạt động em đã thực hiện trong việc nói và lắng nghe ở mỗi bài học trong kỳ học vừa qua. Các hoạt động này liên quan như thế nào đến những gì em đã đọc hoặc viết?
Phương pháp giải:
Em đọc lại năm bài học trong kỳ 1 và liệt kê các hoạt động trong phần Nói và Lắng nghe
Lời giải chi tiết:
- Các hoạt động em đã thực hiện trong việc nói và lắng nghe:
+ Trò chuyện về một vấn đề mà em quan tâm.
+ Diễn đạt suy nghĩ về một vấn đề trong cuộc sống.
+ Trình bày ý kiến về các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng.
+ Trình bày quan điểm về vấn đề văn hóa truyền thống trong xã hội hiện nay
|
Bài |
Nói và nghe |
Liên quan đến phần đọc |
Liên quan đến phần viết |
|
Bầu trời tuổi thơ |
Trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm |
Phần đọc đưa ra những vấn đề về tuổi thơ mà HS quan tâm. |
Tóm tắt văn bản |
|
Khúc nhạc tâm hồn |
Trình bày suy nghĩ về một vấn đề trong đời sống (được gợi ra từ tác phẩm đã học) |
Đưa ra những bài học về nuôi dưỡng tâm hồn |
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về tác phẩm đã học. |
|
Cội nguồn yêu thương |
Trình bày suy nghĩ về một vấn đề trong đời sống (được gợi ra từ nhân vật văn học) |
Đưa ra những bài đọc mang nhiều tư tưởng đạo đức và các nhân vật để lại nhiều suy ngẫm. |
Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật văn học. |
|
Giai điệu đất nước |
Trình bày ý kiến về những hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng |
Đưa ra những bài học bồi đắp về tình cảm đối với quê hương, đất nước. |
Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc. |
|
Màu sắc trăm miền |
Trình bày ý kiến về vấn đề văn hóa truyền thống trong xã hội hiện nay |
Đưa ra những bài đọc về văn hóa quê hương, xứ sở. |
Viết văn bản tường trình |
Câu 4
Câu 4 (trang 130 SGK Ngữ văn 7, tập 1)
Tóm tắt kiến thức môn Tiếng Việt em đã học trong học kỳ I theo mẫu sau:
|
Bài |
Kiến thức tiếng Việt |
|
Bầu trời tuổi thơ |
Mở rộng trạng ngữ trong câu bằng cụm từ: Trạng ngữ của câu có thể là từ hoặc cụm từ. Nhờ mở rộng bằng cụm từ, trạng ngữ cung cấp thông tin cụ thể hơn về không gian, thời gian,... Ví dụ: (1) Buổi sáng, cả khu vườn thơm ngát hương hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh và hoa bạc hà, thật mát lành. (2) Buổi sáng mùa xuân, cả khu vườn thơm ngát hương hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh và hoa bạc hà, thật mát lành. Trạng ngữ trong câu (2) mở rộng hơn so với trạng ngữ trong câu (1), cung cấp thông tin cụ thể về thời gian của sự việc được nêu trong câu |
Phương pháp giải:
Em xem lại 5 bài học và tóm tắt kiến thức Tiếng Việt theo mẫu đã cho
Lời giải chi tiết:
|
Bài |
Kiến thức tiếng Việt |
|
Bầu trời tuổi thơ |
Mở rộng trạng ngữ trong câu bằng cụm từ: Trạng ngữ của câu có thể là từ hoặc cụm từ. Nhờ mở rộng bằng cụm từ, trạng ngữ cung cấp thông tin cụ thể hơn về không gian, thời gian,... Ví dụ: (1) Buổi sáng, cả khu vườn thơm ngát hương hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh và hoa bạc hà, thật mát lành. (2) Buổi sáng mùa xuân, cả khu vườn thơm ngát hương hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh và hoa bạc hà, thật mát lành. Trạng ngữ trong câu (2) mở rộng hơn so với trạng ngữ trong câu (1), cung cấp thông tin cụ thể về thời gian của sự việc được nêu trong câu Từ láy Từ láy là loại từ được tạo thành từ hai tiếng trở lên. Các tiếng có cấu tạo giống nhau hoặc tương tự nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đúng sau. Ví dụ: - Trời mưa xối xả. => Từ láy bộ phần. - Sấm chớp ầm ầm. => Từ láy hoàn toàn. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ: Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm C – V, làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng. Ví dụ: Lá rơi cũng có thể khiến người ta giật mình. => Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. => Câu trên được mở rộng thành phần chủ ngữ giúp cho câu văn sinh động và đầy đủ hơn. |
|
Khúc nhạc tâm hồn |
Nói giảm nói tránh Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự. Ví dụ Bác đã đi rồi sao, Bác ơi! Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời (Bác ơi! – Tố Hữu) - Để tránh cảm giác đau buồn, nặng nề, tác giả dùng từ “đi” cho ý thơ thêm tế nhị để nói về việc Bác Hồ kính yêu đã không còn nữa. Nghĩa của từ ngữ Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị. Ví dụ: - Trường học là một cơ quan được lập ra nhằm giáo dục cho học sinh dưới sự giám sát của giáo viên. Nhân hóa Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người. Ví dụ - Ông Mặt Trời vừa thức giấc, chim muông đã hót líu lo trên những cánh đồng vàng. - Chị Gió ơi chị Gió ơi! Cho em đi làm mưa với! Điệp từ Điệp từ, điệp ngữ là một biện pháp tu từ trong văn học chỉ việc lặp đi, lặp lại một từ hoặc một cụm từ, nhằm nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê, ... để làm nổi bật vấn đề khi muốn nói đến. Ví dụ Điệp ngữ cách quãng: “… Nhớ sao lớp học i tờ Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan Nhớ sao ngày tháng cơ quan Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều Chày đêm nện cối đều đều suối xa…” Liệt kê Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm. Ví dụ Bầu khí quyển ngày càng nghiêm trọng: các hợp chất của các-bon làm ô nhiễm, tầng ô-zôn bao bọc trái đất bị chọc thủng, các tia tử ngoại xâm nhập vào các dòng khí quyển xuống mặt đất… |
|
Cội nguồn yêu thương |
Số từ Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ. Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ. Ví dụ - Con lợn ấy nặng cả trăm cân chứ không ít. - Học giỏi nhất lớp tôi là bạn lớp phó học tập. - Bóng của hai người bạn in trên con đường dài. Phó từ Phó từ là những từ chuyên đi kèm các động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ. Ví dụ - Chiếc xe bố vừa mua cho tôi rất đẹp và phong cách. - Tôi vô cùng ngưỡng mộ bạn lớp trưởng lớp tôi. |
|
Giai điệu đất nước |
Ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh Tùy vào từng ngữ cảnh được nhắc tới mà các từ ngữ có thể mang nhiều nghĩa khác nhau. Ví dụ - Từ “thơm” trong từ “thơm ngon” mang nghĩa là mùi hương hấp dẫn. - Từ “thơm” trong từ “người thơm” mang nghĩa là con người có phẩm chất đẹp đẽ. So sánh So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Ví dụ + Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con + Cô giáo em hiền như cô tiên. |
|
Màu sắc trăm miền |
Dấu gạch ngang Dấu gạch ngang (–) là một dấu câu có hình dạng tương tự dấu gạch nối và dấu trừ nhưng khác với các ký hiệu này về chiều dài và trong một số phông chữ, chiều cao trên đường cơ sở. Ví dụ - VD 1: Đánh dấu bộ phận chú thích Lan – lớp trưởng lớp tôi đã đạt giải nhất trong kì thi này. - VD 2: Đánh dấu lời nói trực tiếp Bố thường bảo với tôi rằng: - Con muốn trở thành một người có ích thì trước tiên con phải là một cậu bé ngoan, biết yêu thương mọi người. Từ ngữ địa phương Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định. Ví dụ - U (mẹ), mô (đâu), tía (cha). |
