1. Soạn bài Ôn tập tiếng Việt - Ngữ văn 6 tập 1, tổng hợp 1
2. Soạn bài Ôn tập tiếng Việt - Ngữ văn 6 tập 1, tổng hợp 2
Soạn bài Ôn tập tiếng Việt, Ngữ Văn 6, tổng hợp 1
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất phát từ đầu, tạo nền cho việc hình thành các nghĩa khác
- Nghĩa chuyển là nghĩa được tạo ra dựa trên nghĩa gốc
Ví dụ 1: Mũi (Danh từ)
(1). Phần nhô cao ở mặt người và động vật, là cơ quan để thở và ngửi (Nghĩa gốc )
(2). Phần có đầu nhô ra ở phía trước của một số vật: mũi thuyền, mũi kéo, mũi giầy…(Nghĩa chuyển )
(3). Đoạn đất nhô ra biển: mũi Cà Mau (Nghĩa chuyển)
Ví dụ 2
+ Nghĩa gốc
Lá: một bộ phận của cây, thường mọc ở cành hay thân, thường có hình dẹt, màu lục, đóng vai trò chủ yếu trong quá trình tạo chất hữu cơ nuôi cây
Ví dụ: lá chuối, vạch lá tìm sâu.
+ Nghĩa chuyển
Lá: từ được dùng để chỉ từng đơn vị vật có hình tấm, mảnh nhẹ hoặc giống như hình cái lá.
Ví dụ: lá cờ, lá thư, buồng gan lá phổi.
- Giải nghĩa từ: Có thể giải nghĩa từ bằng 2 cách chính
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
Ví dụ
- Trạng nguyên: học vị cao nhất trong hệ thống thi cử chữ Hán ngày xưa.
- Đưa ra các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
b. Từ vay mượn
- Ý nghĩa: Là những từ mà tiếng Việt mượn từ các ngôn ngữ nước ngoài để diễn đạt về những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có từ phù hợp để biểu thị.
- Phân loại: Từ mượn được chia thành 2 loại
+ Từ mượn tiếng Hán là một phần quan trọng trong số từ mượn trong tiếng Việt.
Ví dụ: gia sư, thính giả...
+ Từ mượn tiếng Hán cũng được chia thành 2 loại
- Từ Hán ngữ cơ bản: chém (đánh), ngựa (hình ảnh của một loại động vật).
- Từ Hán Việt: thủ khoa, anh hùng.
- Từ mượn từ các ngôn ngữ khác: Pháp , Anh, Nga …
b. Từ lẫn lộn có âm thanh giống nhau
Ví dụ
Bàng quan (thái độ thờ ơ, đứng ngoài cuộc) và bàng quang (một phần trong cơ thể người).
Xán lạn (rực rỡ) và sáng lạng (không có ý nghĩa).
Tham quan - thăm quan, hủ tục – thủ tục
* Phân loại
- Danh từ
- Danh từ chỉ đơn vị
- Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên
- Danh từ chỉ đơn vị theo quy ước
- Danh từ chỉ đơn vị quy ước chính xác
- Danh từ chỉ đơn vị quy ước ước chừng
- Danh từ chỉ sự vật
- Danh từ chung
- Danh từ riêng
- Hành động từ
+ Định nghĩa: Là các từ chỉ sự hành động hoặc trạng thái của sự vật.
+ Kết hợp: Thường kết hợp với các từ như đã, sẽ, đang, không, chưa, chẳng, hãy, đừng, chớ, cũng, vẫn, cứ, còn… để tạo thành cụm động từ.
+ Chức năng ngữ pháp
Chủ yếu thường được sử dụng làm vị ngữ.
Khi làm chủ ngữ, động từ mất khả năng kết hợp với các từ như đã, sẽ, đang…
Ví dụ: Đi, học, chơi, bơi, ngủ, chạy, đau, buồn...
* Phân loại
- Động từ tình cảm (Thường yêu cầu sự kết hợp với động từ khác)
- Động từ chỉ hành động, trạng thái
- Động từ chỉ hành động
- Động từ chỉ trạng thái
- Tính từ
+ Định nghĩa: Tính từ là các từ chỉ đặc điểm, đặc tính của sự vật, hành động, trạng thái…
Ví dụ: Xanh, đỏ, vàng, mệt, xấu...
+ Kết hợp
+ Có thể kết hợp với các từ như đã, sẽ, đang, rất, hơi, quá, lắm… để tạo thành cụm tính từ.
Kết hợp giới hạn với các từ như hãy, đừng, chớ
+ Chức năng ngữ pháp
Có thể làm vị ngữ, vị ngữ trong câu. Khả năng làm vị ngữ của tính từ giới hạn hơn so với động từ
* Phân loại
- Tính từ chỉ đặc tính tương đối (Có thể kết hợp với từ chỉ mức độ: rất, hơi, quá…)
- Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối (Không thể kết hợp với từ chỉ mức độ)
- Số từ
+ Định nghĩa: Số từ là những từ chỉ số lượng và vị trí của sự vật.
Ví dụ: Ba, bảy, một, trăm...
- Lượng từ
+ Định nghĩa: Là những từ chỉ lượng ít hoặc nhiều của sự vật.
Ví dụ: Các, cả, những, mọi...
Phân loại: Có 2 loại lượng từ :
- Nhóm chỉ ý nghĩa tổng thể: cả ,tất cả, hết thảy, toàn bộ …
- Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp ( những , các , mấy ...) hoặc phân phối ( mọi, mỗi, từng…)
- Dấu chỉ từ
+ Định nghĩa: Là những từ được sử dụng để chỉ ra vị trí của sự vật, xác định vị trí trong không gian hoặc thời gian.
Ví dụ: Này, ấy, đây, đó, kia...
+ Vai trò ngữ pháp
- Dấu chỉ từ thường đóng vai trò phụ ngữ trong cụm danh từ
- Ngoài ra, chúng cũng có thể làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.
b. Nhóm từ kết hợp
- Nhóm danh từ kết hợp
+ Định nghĩa: Là nhóm từ được tạo thành từ danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc vào nó.
Ví dụ: Tất cả những chiếc lá màu xanh ấy
+ Cấu trúc của nhóm danh từ: Gồm 3 phần
- Phần trước
- Phần trung tâm
- Phần sau
Hoạt động trong câu tương tự như danh từ
- Nhóm tính từ
+ Định nghĩa: Là nhóm từ được tạo thành từ tính từ kết hợp với một số từ ngữ phụ thuộc vào nó.
Ví dụ: Siêu giỏi cực kì...
+ Cấu trúc của nhóm tính từ: Bao gồm 3 phần
- Phần đầu
- Phần chính
- Phần cuối
+ Hoạt động trong câu tương tự như tính từ
- Nhóm động từ
+ Định nghĩa: Là nhóm từ được tạo thành từ động từ kết hợp với một số từ ngữ phụ thuộc vào nó.
Ví dụ: Hãy học bài...
Cấu trúc phức tạp hơn động từ nhưng hoạt động trong câu giống như động từ.
+ Mô hình nhóm động từ: Bao gồm 3 phần
- Phần đầu
- Phần chính
- Phần cuối
Khám phá thêm các bài học để nâng cao kiến thức môn Ngữ Văn lớp 6
- Soạn bài Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt) rèn luyện kỹ năng chính tả
- Soạn bài Hoạt động văn học: Thi kể chuyện
Đọc tiếp bài viết Ôn tập tiếng Việt, Ngữ Văn 6, ngắn 2
1. Cấu trúc từ
a) Từ đơn: bàn, ghế, xanh, đỏ.
b) Từ phức:
- Từ ghép: xe đạp, bàn ghế.
- Từ láy: mênh mông, lác đác, sạch sành sanh.
2. Ý nghĩa của từ
a) Nghĩa gốc:
- lá: một bộ phận của cây, thường mọc ở cành hay thân, thường có hình dẹt, màu lục, có vai trò chủ yếu trong việc tạo chất hữu cơ nuôi cây: Ví dụ: lá chuối, vạch lá tìm sâu.
b) Nghĩa chuyển:
- lá: từ dùng để chỉ từng đơn vị vật có hình tấm, mảnh nhẹ hoặc giống như hình cái lá. Ví dụ: lá cờ, lá thư, buồng gan lá phổi.
3. Phân loại từ theo nguồn gốc
a) Từ thuần Việt:
- bàn, ghế, xinh, đẹp.
b) Từ mượn:
- Từ mượn tiếng Hán: gia sư, thính giả
+ Từ gốc Hán: chém (trảm), ngựa (mã).
+ Từ Hán Việt: thủ khoa, anh hùng.
- Từ mượn từ các ngôn ngữ khác:
+ Pháp: cà phê, xi măng.
+ Nga: mác-xít
+ Anh: fan (người hâm mộ).
4. Sai lầm trong sử dụng từ ngữ
a) Sự lặp lại của từ:
- ngày sinh nhật
- nhắc đến
b) Hiểu lầm các từ có cách âm gần nhau:
- bàng quan (thái độ thờ ơ, đứng ngoài cuộc) và bàng quang (một bộ phận trong cơ thể người).
- xán lạn (rực rỡ) và sáng lạng (không có nghĩa).
c) Sử dụng từ không đúng nghĩa:
- Người lạ mắt (nhìn rất lạ, chưa từng thấy).
- Cậu bé có những đồ chơi rất lạ mặt (không ai quen biết, không ai rõ tung tích).
5. Loại từ và nhóm cụm từ
a) Các loại từ:
- Danh từ: mèo, gió
- Động từ: đi, học
- Tính từ: xanh, đẹp
- Số từ: ba, bảy
- Lượng từ: các, cả
- Chỉ từ: này, ấy
b) Cụm từ:
- Cụm danh từ: Tất cả những chiếc lá màu xanh ấy
- Cụm động từ: Hãy học bài
- Cụm tính từ: Siêu giỏi cực kì.
Thạch Sanh, một bài học đặc sắc xuất hiện trong Bài 6 của chương trình học theo sách giáo trình Ngữ Văn 6, yêu cầu học sinh tự soạn bài Thạch Sanh, đọc trước nội dung và trả lời câu hỏi trong sách giáo trình.
Ngoài ra, việc Soạn bài Số từ và lượng từ là một phần quan trọng của chương trình học Ngữ Văn 6 mà học sinh cần tập trung vào.
Trong phần học Ngữ Văn 6 về Soạn bài Ôn tập truyện dân gian, đây là một phần nội dung quan trọng mà học sinh cần chuẩn bị kỹ lưỡng.
Chương trình học Ngữ Văn 6 còn đặt nặng vào việc Soạn bài Số từ và lượng từ, điều này đòi hỏi sự chú ý đặc biệt từ phía các em học sinh.
