Hướng dẫn Soạn bài Tập làm về từ loại và cấu trúc câu: Ôn tập về từ loại sẽ hướng dẫn chi tiết cách giải các câu hỏi trong sách giáo khoa Tiếng Việt trang 142, giúp bạn nhận biết và xác định chính xác các loại từ: Tính từ, động từ, quan hệ từ.
Soạn bài Tập làm về từ loại và cấu trúc câu, tuần 14, tiết 2
Câu 1 (trang 142 sgk Tiếng Việt 5): Phân loại các từ in đậm trong đoạn văn dưới đây và đặt vào bảng phân loại ở phía dưới:
Không thấy Nguyên trả lời, tôi quay đầu. Hai tay Nguyên nắm chặt lấy cánh cửa sổ, đôi mắt nhìn xa vời. Dưới ánh đèn từ đường hắt vào, tôi nhìn thấy hai giọt lệ lớn chuẩn bị rơi xuống má. Bất ngờ, nước mắt của tôi tuôn rơi. Cũng vào thời điểm này năm ngoái, tôi đang đón giao thừa cùng ba ở bệnh viện. Năm nay, ba để lại mình một mình, ba ơi!
Theo bài viết của Thùy Linh
* Trả lời:
* Phương pháp giải:
Dựa vào định nghĩa về loại từ:
- Động từ: Là những từ thể hiện hành động, tình trạng của sự vật
- Tính từ: :Là những từ mô tả đặc điểm, tính chất của sự việc
- Quan hệ từ: Là những từ kết nối từ ngữ hoặc các câu nhằm xác định mối quan hệ giữa chúng.
Câu 2 (trang 143 sgk Tiếng Việt 5): Dựa theo ý khổ thơ 2 trong bài thơ Hạt gạo làng ta của Trần Đăng Khoa, viết một đoạn văn ngắn miêu tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng 6 chói chang. Chỉ ra một động từ, một tính từ và một quan hệ từ bạn đã sử dụng trong đoạn văn đó.
Giải đáp:
Buổi trưa tháng 6, ánh nắng mặt trời rực như lửa. Nước trong những cánh đồng nồng hổi như nồng chảy từ nồi lửa. Cá cờ trôi dạt trên mặt nước, chết như bật tung lên. Còn cua, ngay cả chúng cũng không chịu nổi cái nhiệt, chúng nổi lên đất. Đặc biệt, giữa bức tranh nắng chang chang, người mẹ của tôi bước xuống ruộng cấy lúa. Mẹ đội chiếc nón lá, khuôn mặt hồng rực. Bên cạnh làn áo nâu, lưng mẹ phơi bày dưới tác động của tia nắng, mồ hôi mẹ tràn đầy trên chiếc áo cánh nâu... Mỗi hạt gạo chứa đựng những giọt mồ hôi, những nỗ lực và cống hiến của người mẹ.
- Động từ: rực, nồng chảy, trôi dạt, chết, bật tung, chịu nổi, nổi lên, bước xuống, đội, hồng rực, phơi bày, tràn đầy
- Tính từ: nồng hổi, chang chang, rực rỡ, nóng, trôi dạt, nổi lên, đặc biệt, hồng rực, tràn đầy
- Quan hệ từ: trong, như, bên cạnh, dưới, của
* Phương pháp giải:
