
Soạn bài Tập viết văn số 1
Đề 1: Thuyết minh về cây lúa nước Việt Nam.
I. Dàn ý
I. Phần mở bài: Giới thiệu tổng quan về cây lúa
II. Phần thân bài:
1. Nguồn gốc của cây lúa:
- Việc trồng lúa có lịch sử từ rất xa xưa, từ thời cổ đại, khi con người bắt đầu biết cách trồng trọt và chăn nuôi
2. Đặc điểm cơ bản:
- Lúa là loại cây lương thực quan trọng nhất thuộc nhóm ngũ cốc.
- Lúa có một lá mầm, rễ chùm, thân cây rỗng
- Lá của lúa có hình dạng dài mảnh, mọc xung quanh thân
- Hoa của lúa mang tính đực và cái, không có bao hoa; hạt của lúa có vỏ trấu bọc bên ngoài được gọi là hạt gạo.
- Khi lúa chín, toàn bộ cây, lá, và quả đều chuyển sang màu vàng
- Hạt gạo nằm bên trong vỏ trấu màu trắng…
3. Các loại lúa:
- Theo giống: lúa nếp, lúa tẻ, lúa nếp cẩm, lúa nếp cái hoa vàng, lúa khang dân
- Theo thời vụ gieo trồng, có: lúa chiêm, lúa mùa, lúa xuân hè, lúa hè thu,…
- Theo cách gieo trồng, có: lúa cấy, lúa sạ, lúa trời,…
4. Ích lợi và vai trò của cây lúa:
- Là cây chính nuôi sống con người…
- Lúa được sử dụng để sản xuất gạo xuất khẩu
- Gạo từ lúa được sử dụng trong chăn nuôi
- Lúa cũng được sử dụng để làm nhiều sản phẩm như bánh, cốm, rượu,…
- Cây lúa có ý nghĩa quan trọng trong văn hóa tinh thần của người Việt Nam: nó được liên kết với ca dao tục ngữ, truyền thống nông nghiệp và làng quê Việt Nam
- Hình ảnh nhánh lúa vàng xuất hiện trên quốc huy của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trước đây là nước Dân chủ Cộng hoà Việt Nam
- Bó lúa cũng là biểu tượng của sự đoàn kết và hữu nghị giữa các dân tộc Đông Nam Á trên lá cờ của ASIAN.
5. Phương pháp gieo trồng và chăm sóc cây lúa:
- Trồng cây trên ruộng lúa
- Việc chăm sóc lúa bao gồm nhiều công đoạn: làm sạch cỏ, sục bùn, diệt cỏ dại, kích thích ra rễ mới, tưới nước, bón phân…
III. Kết bài:
- Nhận xét tổng quan về cây lúa.
II. Bài mẫu
Đề 2: Cây ... mà em thường thấy ở quê. (Cây tre)
I. Dàn ý
I. Phần mở đầu:
- Tổng quan về cây tre ở Việt Nam
II. Phần thân bài:
1. Nguồn gốc của cây tre:
- Tre là cây có lịch sử lâu đời, gắn bó với đời sống của người Việt từ lâu
- Cây tre phổ biến ở khắp mọi nơi trên đất nước
2. Các loại cây tre:
- Tre được phân thành nhiều loài: tre Đồng Nai, nứa, mai, vầu Việt Bắc, trúc Lam Sơn, tre ngút ngàn rừng ở Điện Biên, và cả lũy tre ở đầu làng…
3. Đặc điểm cơ bản:
- Tre không đòi hỏi đất đai và thời tiết cụ thể,
- Tre mọc thành từng lũy, khóm
- Thân tre thon gầy, có hình dạng ống rỗng bên trong, màu xanh lục và dần đậm về phía gốc. Trên thân tre có nhiều gai nhọn.
- Lá tre mảnh và mịn, màu xanh tươi với những gân lá song song hình lưỡi liềm.
- Rễ tre thuộc loại rễ chùm, nhỏ gọn nhưng bám rất chắc chắn vào đất -> giúp tre chống lại cơn gió mạnh mẽ.
- Suốt đời, cây tre chỉ ra hoa một lần và kết thúc vòng đời khi hoa tre nở.
4. Tầm quan trọng và ý nghĩa của cây tre đối với người Việt Nam:
a. Trong việc lao động:
- Tre hỗ trợ người lao động với hàng ngàn công việc, là một bộ phận không thể thiếu trong nông nghiệp.
- Tre được sử dụng như một công cụ sản xuất quan trọng.
b. Trong cuộc sống hàng ngày:
- Dưới bóng cây tre, con người gìn giữ và phát triển nền văn hóa lâu đời, tạo ra cơ hội cho sự phát triển và thành công.
- Trước khi có gạch ngói và bê tông, cây tre được dùng để xây dựng những ngôi nhà tre chắc chắn, che nắng che mưa, đảm bảo sự sống của con người.
- Các vật dụng từ tre: từ đôi đũa, rổ rá, nòng nia cho đến giường, chõng, tủ…
- Tre có liên kết sâu sắc với cả người già và trẻ em.
- Cây tre luôn chăm sóc con người từ khi sinh ra cho đến khi kết thúc cuộc đời.
c. Trong cuộc chiến:
- Tre là đồng đội chắc chắn…
- Tre là biểu tượng của người lao động anh hùng, những người chiến đấu vì mục tiêu cao cả.
III – Kết bài:
Cây trâu trở thành biểu tượng quan trọng của dân tộc Việt Nam. Trong thời đại hiện đại ngày nay, chúng ta không thể thiếu sự gắn bó với trâu.
II. Bài văn mẫu
Đề 3: Một loài động vật hoặc vật nuôi quen thuộc ở quê em. (Con trâu)
I. Dàn ý
I – Mở bài:
- Giới thiệu về hình ảnh con trâu trên cánh đồng, làng quê Việt Nam.
II – Thân bài:
1. Nguồn gốc và đặc điểm của loài trâu:
- Trâu Việt Nam xuất phát từ trâu rừng được thuần hóa, thuộc nhóm trâu sống ở đầm lầy.
- Là động vật thuộc lớp thú, lông trâu có màu xám hoặc xám đen; thân hình vạm vỡ, thấp, ngắn; bụng to; mông dốc; đuôi dài thường vùng lên và xuống; bầu vú nhỏ; sừng hình lưỡi liềm…
- Mỗi năm, trâu chỉ sinh từ một đến hai lứa, mỗi lứa có một con…
2. Ích lợi của con trâu:
a. Trong công việc lao động
- Trâu thường được nuôi để sử dụng trong việc kéo cày, bừa đất, giúp người nông dân sản xuất ra lúa và gạo.
- Trâu được xem là tài sản quý giá của những gia đình nông dân.
b. Về mặt tinh thần
- Trâu là người bạn đồng hành thân thiết của tuổi thơ trẻ em ở các vùng quê.
- Các lễ hội liên quan đến con trâu tại Việt Nam:
+ Hội chọi trâu ở Đồ Sơn – Hải Phòng.
+ Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên.
+ Là biểu tượng của Sea Game 22 Đông Nam Á được tổ chức tại Việt Nam.
III – Kết bài:
- Khẳng định lại vai trò quan trọng của con trâu trong cuộc sống của người nông dân tại các vùng quê Việt Nam.
- Chia sẻ suy nghĩ và tình cảm cá nhân.
II. Bài văn mẫu
Đề 4: Một nét đặc sắc trong di tích, thắng cảnh của quê em. (Hồ Gươm).
I. Dàn ý
I, Giới thiệu về địa điểm nổi tiếng của quê em: Hồ Gươm
II. Nội dung chính
1. Vị trí địa lý và diện tích
a. Vị trí địa lý
- Nằm ở trung tâm quận Hoàn Kiếm
- Phía Đông Bắc giáp với Đinh Tiên Hoàng
- Phía Nam giáp với Hàng Khay
- Phía Tây giáp với Lê Thái Tổ
b. Diện tích
- Hồ có diện tích hơn 12ha và dài khoảng 700m
2. Tên gọi
- LỤC THỦY: được gọi như vậy vì nước hồ xanh quanh năm và là nơi sinh sống của nhiều loại tảo
- THỦY QUÂN: tên gọi này xuất phát từ việc nhà Trần sử dụng hồ làm chỗ luyện tập thủy quân
- HỒ HOÀN KIẾM: tên này bắt nguồn từ thế kỷ 15, liên quan đến truyền thuyết 'Lê Lợi trả gươm cho Rùa thần'
- TẢ VỌNG – HỮU VỌNG: Tên này xuất phát từ thời nhà Mạc, khi vua cho xây đập để chia hồ thành hai nửa để tìm rùa thần. Đập sau này được giữ lại, tạo thành hai phần của hồ: Tả Vọng ở phía Bắc và Hữu Vọng ở phía Nam.
3. Các công trình liên quan đến hồ
- Tháp Rùa
- Đền Ngọc Sơn
- Đài Nghiên Tháp Bút
- Tượng đài Lý Thái Tổ
4. Vai trò của hồ
- Hồ Gươm có tác dụng điều hòa khí hậu
- Là nơi tổ chức các hoạt động văn hóa và lễ hội đặc sắc của Hà Nội
- Là nguồn cảm hứng cho thơ ca và âm nhạc
- Trở thành biểu tượng đặc biệt của thủ đô Hà Nội và của đất nước Việt Nam
- Gắn bó với văn hóa Tràng An
III. Kết bài
Chia sẻ cảm nhận của mình về Hồ Gươm
II. Bài văn mẫu
