
Câu 4
Tìm 5 từ Hán Việt chỉ con người và 5 từ thuần Việt có nghĩa tương đương trong văn bản Thị Mầu lên chùa. Viết một đoạn văn (khoảng 5 đến 7 dòng) nhận xét về cách sử dụng từ Hán Việt trong các trường hợp đó.
Phương pháp giải:
- Đọc lại tác phẩm để hiểu và tóm tắt được nội dung của văn bản.
- Ôn lại kiến thức về từ Hán Việt và từ thuần Việt.
Lời giải chi tiết:
- 5 từ Hán Việt chỉ con người: chú bé, ông già, vợ, thầy tu, bạn tri kỷ.
- 5 từ thuần Việt có nghĩa tương đương:
+ Chú bé: chú Điệu, cụ già nhỏ
+ Ông già: người lão tuổi giàu có
+ Vợ: người phụ nữ
+ Thầy tu: người tu sĩ
+ Bạn tri kỷ: bạn thân
Việc sử dụng từ Hán Việt trong các trường hợp trên trong văn bản Thị Mầu lên chùa đã tạo ra cảm giác trang trọng, nghiêm túc, tao nhã, cổ điển phù hợp với xã hội xưa. Những từ Hán Việt này lại rất quen thuộc với chúng ta nên tạo ra cảm giác thân quen, gần gũi, giúp người đọc cảm nhận rõ hơn từng chi tiết trong văn bản. Thể loại dân gian này khi sử dụng từ Hán Việt đã tận dụng hết những ưu điểm về ngôn từ, ý nghĩa khi được rút gọn bằng âm tiếng Việt một cách tinh tế, không kém phần lưu loát khi sử dụng. Từ Hán Việt được áp dụng trong các trường hợp trên đã phản ánh sâu sắc những bài học, tầng ý mà tác giả muốn truyền đạt.
