Liệt kê các thể loại văn bản và tên cụ thể của các tác phẩm đã học trong sách Ngữ Văn 7, tập một theo bảng sau:
Bài 1
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Bài 1 (trang 119, SGK Ngữ Văn 7, tập 1):
Liệt kê tên các thể loại văn bản và tên cụ thể của các tác phẩm đã học trong sách Ngữ Văn 7, tập một theo bảng sau:
|
Loại |
Thể loại hoặc kiểu văn bản |
Tên văn bản đã học |
|
Văn bản văn học |
- Truyện ngắn và tiểu thuyết - Thơ |
- Buổi học cuối cùng,… |
|
Văn bản nghị luận |
|
|
|
Văn bản thông tin |
|
|
Phương pháp giải:
Xem lại các thể loại và văn bản đã học.
Lời giải chi tiết:
|
Loại |
Thể loại hoặc kiểu văn bản |
Tên văn bản đã học |
|
Văn bản văn học |
- Truyện ngắn và tiểu thuyết
- Thơ
- Truyện khoa học viễn tưởng |
- Buổi học cuối cùng, Người đàn ông cô độc giữa rừng, Dọc đường xứ Nghệ, Bố của Xi-mông. - Mẹ, Ông đồ, Tiếng gà trưa, Một mình trong mưa - Bạch tuộc, Chất làm gỉ, Nhật trình Sol 6, Một trăm dặm dưới mặt đất |
|
Văn bản nghị luận |
- Nghị luận văn học |
- Thiên nhiên và con người trong truyện “Đất rừng phương Nam”, Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng gà trưa”, Sức hấp dẫn của tác phẩm “Hai vạn dặm dưới đáy biển”, Về bài thơ “Ông đồ” của Vũ Đình Liên |
|
Văn bản thông tin |
- Văn bản thông tin |
- Ca Huế, Hội thi thổi cơm, Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang, Trò chơi dân gian của người Khmer Nam Bộ. |
Bài 2
Bài 2 (trang 120, SGK Ngữ Văn 7, tập 1):
Trình bày tóm tắt nội dung chính của các văn bản đọc hiểu trong sách Ngữ Văn 7, tập một theo bảng sau:
|
Loại |
Tên văn bản |
Nội dung chính |
|
Văn bản văn học |
- Mẹ (Đỗ Trung Lai) |
- Nỗi xúc động, bâng khuâng của tác giả khi nhìn hàng cau và nghĩ về người mẹ. |
|
Văn bản nghị luận |
|
|
|
Văn bản thông tin |
|
|
Phương pháp giải:
Xem lại nội dung các văn bản đã học và ghi nhớ lại khái quát.
Lời giải chi tiết:
|
Loại |
Tên văn bản |
Nội dung chính |
|
Văn bản văn học |
- Mẹ (Đỗ Trung Lai)
- Ông đồ (Vũ Đình Liên)
- Người đàn ông cô độc giữa rừng (Đoàn Giỏi)
- Buổi học cuối cùng (An-phông-xơ Đô-đê)
- Bạch tuộc (Giuyn Véc-nơ) - Chất làm gỉ (Rây Brét-bơ-ry) |
- Nỗi xúc động, bâng khuâng của tác giả khi nhìn hàng cau và nghĩ về người mẹ. - Nỗi niềm bâng khuâng tiếc nuối của tác giả khi chứng kiến một truyền thống đẹp dần bị lãng quên. - Câu chuyện về nhân vật Võ Tòng với những đức tính tốt đẹp dù từng chịu nhiều áp bức bất công. - Cảm xúc ngậm ngùi trân trọng của nhân vật trong buổi học cuối cùng.
- Cuộc vật lộn giữa con người và biển cả. - Câu chuyện thuật lại một ý tưởng phát minh mới nhằm hướng tới ước mơ xóa bỏ chiến tranh. |
|
Văn bản nghị luận |
- Thiên nhiên và con người trong truyện “Đất rừng phương Nam” (Bùi Hồng)
- Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng gà trưa” (Đinh Trọng Lạc) |
- Phân tích và làm rõ tài năng của Đoàn Giỏi trong việc mô tả thiên nhiên và con người trong “Đất rừng phương Nam”. - Phân tích và chỉ ra những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật làm nên vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng gà trưa”. |
|
Văn bản thông tin |
- Ca Huế (Theo dsvh.gov.vn)
- Hội thi thổi cơm (Theo dulichvietnam.org.vn) |
- Thuyết minh và giới thiệu về nguồn gốc, quy luật và môi trường diễn xướng của ca Huế, một thể loại âm nhạc đỉnh cao được xếp vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. - Giới thiệu về đặc điểm, luật thi và cách thi của hội thi thổi cơm ở một vài địa điểm khác nhau. |
Bài 3
Bài 3 (trang 120, SGK Ngữ Văn 7, tập 1):
Nêu các điểm quan trọng về cách đọc thơ (bốn chữ, năm chữ), truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện khoa học viễn tưởng) trong sách Ngữ Văn 7, tập một theo mẫu dưới đây:
M) - Về thơ bốn chữ, năm chữ:
+ Lưu ý về số chữ, kích thước thơ, cách ngắt dòng, gieo vần, điệu vần, sắp xếp âm điệu và các kỹ thuật diễn đạt tu từ có trong bài thơ.
+…
-…
Giải pháp:
Kiểm tra lại hướng dẫn về cách đọc thơ và truyện để tìm câu trả lời.
Chi tiết giải:
- Thơ bốn chữ, năm chữ:
+ Lưu ý đến số chữ, kích thước thơ, cách chia dòng, kỹ thuật gieo vần, và biện pháp tu từ trong bài thơ.
+ Dựa vào trải nghiệm và kiến thức cá nhân để hiểu và cảm nhận sâu sắc nội dung của bài thơ.
+ Nắm vững về nguồn gốc (tác giả, hoàn cảnh sáng tác) của bài thơ.
+ Phát hiện các từ ngữ, hình ảnh để tạo ra cảm xúc cho người đọc.
- Truyện:
+ Khám phá về bối cảnh xã hội, ngữ cảnh sáng tác để hiểu sâu hơn về ý nghĩa, chủ đề của tác phẩm.
+ Hiểu rõ cốt truyện, sự phát triển của các sự kiện chính.
+ Nắm vững tính cách của các nhân vật để hiểu về tư duy, đặc điểm nghệ thuật của câu chuyện.
Câu 4
Câu 4 (trang 120, SGK Ngữ Văn 7, tập 1):
Giới thiệu tóm tắt về một tác phẩm trong sách Ngữ văn 7, tập một có nội dung gần gũi, ý nghĩa đối với cuộc sống hiện nay và với chính bản thân em.
Phương pháp giải:
Nhớ lại các văn bản đã học và chọn ra tác phẩm có nội dung gần gũi, ý nghĩa đối với cuộc sống hiện nay và với chính bản thân em.
Lời giải chi tiết:
Trong số các văn bản đã học trong sách Ngữ Văn 7, tập 1, tác phẩm có nội dung gần gũi, ý nghĩa đối với cuộc sống hiện nay và với chính bản thân em là bài thơ Mẹ của tác giả Đỗ Trung Lai. Bài thơ nhắc nhở em cũng như các bạn đọc khác về tình cảm gắn bó và trân quý đối với người thân trong gia đình, đặc biệt là với mẹ, người đã vất vả tần tảo cả đời nuôi em khôn lớn.
Câu 5
VIẾT
Câu 5 (trang 120, SGK Ngữ Văn 7, tập 1):
Liệt kê các thể loại văn bản và yêu cầu viết của các loại văn bản đó trong sách Ngữ văn 7, tập một theo bảng sau:
|
Tên kiểu văn bản |
Yêu cầu cụ thể |
|
Tự sự |
Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giải pháp:
Nhớ lại các loại văn bản đã học và yêu cầu cụ thể với mỗi loại.
Chi tiết:
|
Tên kiểu văn bản |
Yêu cầu cụ thể |
|
Tự sự |
Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử. |
|
Biểu cảm |
Viết bài văn biểu cảm; thơ bốn chữ, năm chữ; đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn, năm chữ. |
|
Nghị luận |
Chỉ ra mối quan hệ giữa ý kiến, lí lẽ, bằng chứng; bài nghị luận về một vấn đề trong đời sống; bài phân tích một tác phẩm văn học. |
|
Văn bản thông tin |
Cước chú và tài liệu tham khảo; bài thuyết minh dùng để giải thích một quy tắc hay luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động; văn bản tường trình; văn bản tóm tắt với độ dài khác nhau |
Câu 6
Câu 6 (trang 121, SGK Ngữ Văn 7, tập 1):
Liệt kê các bước viết văn theo trình tự từ đầu đến cuối, chỉ ra mục tiêu của mỗi bước:
|
Thứ tự các bước |
Nhiệm vụ cụ thể |
|
Bước 1: Chuẩn bị |
- Xác định đề tài: Viết về cái gì? Viết về ai? - … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giải pháp:
Nhớ lại các bước viết văn đã học và thực hiện.
Chi tiết:
|
Thứ tự các bước |
Nhiệm vụ cụ thể |
|
Bước 1: Chuẩn bị |
- Xác định đề tài: Viết về cái gì? Viết về ai? - Thu nhập lựa chọn tư liệu và thông tin về vấn đề sẽ viết. |
|
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý |
- Tìm ý cho bài viết và phát triển các ý bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi, sắp xếp các ý có một bố cục rành mạch, hợp lí - Lập dàn bài ( có thể bằng sơ đồ tư duy) đầy đủ 3 bước: Mở bài, thân bài, kết bài |
|
Bước 3: Viết bài |
Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau |
|
Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa |
- Kiểm tra lại văn bản để xem có đạt các yêu cầu đã nêu chưa và cần sửa chữa gì không. - Kiểm tra lỗi ngữ pháp, chính tả. |
Câu 7
Câu 7 (trang 121, SGK Ngữ Văn 7, tập 1):
So sánh các khác biệt giữa văn bản phân tích nhân vật trong tác phẩm văn học và văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hoặc trò chơi (Đề cập đến mục đích, nội dung, hình thức, cách diễn đạt,...).
Giải pháp:
Xem lại yêu cầu khi viết văn bản phân tích nhân vật trong tác phẩm văn học so với văn bản giới thiệu luật lệ, quy tắc của một hoạt động hoặc trò chơi.
Chi tiết:
* Sự khác biệt giữa việc phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học so với việc phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học:
|
Tiêu chí |
Văn bản phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học |
Văn bản giới thiệu luật lệ, quy tắc của một hoạt động hay trò chơi |
|
Mục đích |
Trình bày quan điểm, tư tưởng đối với tự nhiên, xã hội, con người và tác phẩm văn học bằng các luận điểm, luận cứ và cách lập luận. |
Giúp người đọc có tri thức khách quan và thái độ đúng đắn đối với sự vật, hiện tượng. |
|
Nội dung |
Dùng lý lẽ và dẫn chứng để trình bày quan điểm về nhân vật trong tác phẩm văn học. |
Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả, tính có ích hoặc có hại của sự vật, hiện tượng. |
|
Hình thức |
Sử dụng hệ thống luận điểm, luận cứ và các phép lập luận. |
Sử dụng các câu văn trung tính nêu đặc điểm, cấu tạo, thuộc tính, luật lệ của đối tượng được nhắc đến. |
|
Lời văn |
Rõ ràng, cụ thể với hệ thống lý lẽ, dẫn chứng logic, thể hiện quan điểm, cảm xúc của người viết. |
Lời văn trung tính, khách quan, đưa ra thông tin rõ ràng, chuẩn xác. |
Câu 8
NÓI VÀ NGHE
Câu 8 (trang 121, SGK Ngữ Văn 7, tập 1):
Liệt kê các kỹ năng nói và nghe được rèn luyện trong sách Ngữ văn 7, tập một. Chứng minh mối liên hệ chặt chẽ giữa các kỹ năng nói và nghe với việc đọc hiểu và viết.
Phương pháp giải:
Xem lại các bài nói và nghe
Lời giải chi tiết:
*Các nội dung chính được rèn luyện trong kỹ năng nói và nghe:
Nói
– Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống, rõ ràng nêu lí do và bằng chứng thuyết phục. Biết bảo vệ quan điểm của mình trước phản biện.
– Kể chuyện cười và sử dụng cách diễn đạt hài hước khi nói và nghe. Có thái độ phù hợp khi nghe câu chuyện hài.
– Giải thích quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hoặc hoạt động.
Nghe
– Tóm tắt ý chính của người khác trình bày.
Giao tiếp Nói Nghe
– Biết trao đổi một cách xây dựng và tôn trọng các ý kiến khác biệt.
– Có khả năng thảo luận trong nhóm về các vấn đề gây tranh cãi; nhận diện những điểm đồng thuận và khác biệt giữa các thành viên nhóm để tìm giải pháp.
* Nội dung nói và nghe liên quan chặt chẽ với nội dung đọc hiểu và viết. Ví dụ, nội dung nói và nghe của bài 5, về văn bản thông tin, sẽ là giải thích quy tắc, luật lệ của một hoạt động hoặc trò chơi, và tương ứng với văn bản giới thiệu về ca Huế hoặc Hội thổi cơm thi, liên quan đến hoạt động viết về việc thuyết minh về quy tắc, luật lệ của hoạt động hoặc trò chơi. Tương tự, trong các bài khác nhau, hoạt động nói và nghe sẽ tương ứng và liên quan chặt chẽ đến văn bản đã được đọc hiểu và phần luyện viết của chủ đề.
Câu 9
Tiếng Việt
Câu 9 (trang 121, SGK Ngữ Văn 7, tập 1):
Liệt kê tên các nội dung thực hành tiếng Việt được học trong sách Ngữ văn 7, tập một theo bảng dưới đây:
|
Bài |
Tên nội dung tiếng Việt |
|
Bài 2: Thơ bốn chữ, năm chữ |
- Các biện pháp tu từ như so sánh, điện tử, điệp ngũ, ấn dụ, hoán dụ,... - … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương pháp giải:
Xem lại các nội dung thực hành tiếng Việt đã học
Chi tiết giải đáp:
|
Bài |
Tên nội dung tiếng Việt |
|
Bài 2: Thơ bốn chữ, năm chữ |
- Các biện pháp tu từ như so sánh, điệp từ, điệp ngữ, ẩn dụ, hoán dụ, câu hỏi tu từ. - Từ trái nghĩa. |
|
Bài 3: Truyện khoa học viễn tưởng |
- Phó từ và chức năng của phó từ. - Số từ và đặc điểm, chức năng của số từ. |
|
Bài 4: Nghị luận văn học |
- Cụm động từ, cụm danh từ trong thành phần chủ ngữ, vị ngữ. - Cụm chủ vị trong thành phần chủ ngữ, vị ngữ. |
|
Bài 5: Văn bản thông tin |
- Thành phần trạng ngữ là cụm danh từ, cụm chủ vị. |
