Soạn bài Tổng kết ngữ pháp trang 130 SGK Văn 9 tập 2. Bài 4. Vẽ bảng theo hướng dẫn sau và điền từ thích hợp vào các cột trống.
Phần A
PHÂN LOẠI TỪ
I. DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
Bài 1 (trang 130 sgk ngữ văn 9 tập 2)
Trong những từ in đậm dưới đây, từ nào là danh từ, từ nào là động từ, và từ nào là tính từ?
a) Một bài thơ tuyệt vời không bao giờ ta đọc qua một kỳ mà không thể quên.
(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của nghệ thuật)
b) Nhưng ông, thì ông không thích lắng nghe như thế một chút nào.
(Kim Lân, Làng)
c) Xây cái đền ấy cả làng hợp tác, toàn bản làng mang gạch, đập đá, phục vụ việc xây dựng.
(Kim Lân, Làng)
d) Với cháu, thật là bất ngờ […].
(Nguyễn Thành Long, Im lặng Sa Pa)
e) – Đúng đấy! Ông giáo dạy chính xác! Với chúng ta, đó là cảm giác hạnh phúc.
(Nam Cao, Lão Hạc)
Đáp án:
Các danh từ: kỳ (a), đền (c), bản làng (c) ;
Các động từ: đọc (a), lắng nghe (b), hợp tác, đập (c);
Các tính từ: tuyệt vời (a), bất ngờ (d), chính xác, hạnh phúc (e).
Bài 2 (trang 131 sgk ngữ văn 9 tập 2)
Hãy đặt các từ sau vào vị trí phù hợp với chúng trong ba cột dưới đây. Cho biết mỗi từ thuộc loại từ nào.
Đáp án:
Gợi ý: Dựa vào kết quả BT1, học sinh tự hoàn thiện.
- Những từ nhóm (b) là phó từ có thể đi cùng với các động từ.
Ví dụ: hãy đọc, hãy đập...
- Những từ nhóm (c) là phó từ có thể đi cùng với các tính từ.
Ví dụ: rất tuyệt, rất bất ngờ...
Bài 3 (trang 131 sgk ngữ văn 9 tập 2)
Từ kết quả của bài 1 và bài 2, hãy chỉ ra danh từ, động từ, và tính từ có thể đi cùng với những từ đã nêu.
Đáp án:
- Danh từ có thể đi cùng: những, các, một, ...
- Động từ có thể đi cùng: hãy, đã, vừa, ...
- Tính từ có thể đi cùng: rất, hơi, quá, ...
Bài 4 (trang 131 sgk ngữ văn 9 tập 2)
Hoàn thiện bảng theo mẫu dưới đây bằng cách điền từ thích hợp đi kèm với danh từ, động từ, và tính từ vào các cột trống.
Đáp án:
Bảng tổng hợp về khả năng kết hợp của danh từ, động từ, và tính từ

Bài 5 (trang 131 sgk ngữ văn 9 tập 2)
Trong các đoạn văn sau, các từ in đậm ban đầu thuộc loại từ nào và ở đây chúng được sử dụng như từ loại nào?
Đáp án:
a) tròn: ban đầu là tính từ, ở đây được sử dụng như động từ (hành động chính).
b) lí tưởng: ban đầu là danh từ, ở đây được sử dụng như tính từ.
c) băn khoăn: ban đầu là tính từ, ở đây được sử dụng như danh từ (kết hợp với những)
II. LOẠI TỪ KHÁC
Bài 1 (trang 132 sgk ngữ văn 9 tập 2)
Đặt các từ in đậm từ các câu dưới đây vào các cột tương ứng trong bảng dưới đây.
Đáp án:
Bảng tổng hợp về các loại từ khác
(Bên cạnh ba loại từ chính)

Bài 2 (trang 133 sgk ngữ văn 9 tập 2)
Phát hiện các từ đặc biệt ở cuối câu để tạo câu hỏi. Cho biết chúng thuộc từ loại nào.
Đáp án:
Các từ đặc biệt tạo nên câu hỏi: à, ư, hử, hở, hả,... Đều là các tình thái từ.
Phần B
CỤM TỪ
Bài 1 (trang 133 sgk ngữ văn 9 tập 2)
Phát hiện phần trung tâm của các cụm danh từ in đậm. Nhận diện dấu hiệu cho biết chúng là cụm danh từ.
Đáp án:
Phần trung tâm được in đậm
a) tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó (dấu hiệu: những - lượng từ); một nhân cách rất Việt Nam (dấu hiệu: một - lượng từ); một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông... (dấu hiệu: một - lượng từ)
b) những ngày khởi nghĩa dồn dập ở làng (dấu hiệu: những- lượng từ).
c) tiếng cười nói xôn xao của đám người mới tản cư lên ấy (dấu hiệu: có thể thêm những vào trước).
Bài 2 (trang 133 sgk ngữ văn 9 tập 2)
Phát hiện phần trung tâm của các cụm động từ in đậm. Nhận diện dấu hiệu cho biết chúng là cụm động từ.
Đáp án:
Phần trung tâm được in đậm
a) đã đến gần anh (dấu hiệu: đã - phó từ); sẽ chạy xô vào lòng anh (dấu hiệu: sẽ - phó từ); sẽ ôm chặt lấy cổ anh (dấu hiệu: sẽ - phó từ).
b) vừa lên cải chính (dấu hiệu: vừa - phó từ).
Bài 3 (trang 133 sgk ngữ văn 9 tập 2)
Phát hiện phần trung tâm của các cụm từ in đậm. Nhận diện các yếu tố phụ đi kèm với chúng.
Đáp án:
Phần trung tâm được tin đậm
a) rất Việt Nam: rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, rất mới, rất hiện đại.
b) sẽ không êm ả.
c) phức tạp hơn; cũng phong phú và sâu sắc hơn.
