Thực hiện thống kê số liệu là bước quan trọng để lập kế hoạch trong kinh doanh. Trong quá trình tính toán, việc không thể thiếu là sử dụng các hàm thống kê nhanh trong Excel. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn khám phá những hàm thống kê này.

1. Bí quyết sử dụng hàm trung bình có điều kiện
Hàm tính trung bình có điều kiện có hai dạng cơ bản:
1. Hàm tính trung bình với một điều kiện: Averageif
2. Hàm tính trung bình với nhiều điều kiện: Averageifs
a) Sử dụng hàm Averageif
Ý nghĩa: Hàm này thực hiện tính trung bình cộng của các giá trị số trong vùng dữ liệu cho trước với một điều kiện nhất định.
1. Cú pháp: Averageif(Dãy, Điều Kiện, Dãy Trung Bình)
2. Trong đó:
3. - Dãy: Vùng dữ liệu chứa điều kiện tính giá trị trung bình.
4. - Điều Kiện: Điều kiện tính giá trị trung bình, có thể là ô địa chỉ chứa điều kiện hoặc nhập trực tiếp điều kiện trong công thức.
1. - Vùng Giá Trị Trung Bình: Vùng dữ liệu chứa các giá trị cần tính giá trị trung bình theo điều kiện.
2. Chú ý:
3. - Giá trị để tính trung bình phải là giá trị số.
4. - Nếu biểu thức điều kiện không xuất hiện trong cơ sở dữ liệu => hàm sẽ trả về giá trị lỗi #DIV/0!
1. - Trong trường hợp biểu thức điều kiện chứa các kí tự thay thế như ? và * bạn cần đặt dấu ~ trước biểu thức điều kiện đó.
2. Ví dụ:

3. - Nếu vùng dữ liệu để tính trung bình không phải là kiểu dữ liệu số -> Excel sẽ không đưa ra thông báo yêu cầu nhập lại dữ liệu.

4. b) Hàm Averageifs
1. Ý nghĩa: Hàm thực hiện tính trung bình cộng của các giá trị số trong vùng dữ liệu thỏa mãn nhiều hơn 1 điều kiện.
2. Cú pháp: AVERAGEIFS(average_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, ...)
3. Trong đó:
4. - Average_range: Vùng dữ liệu chứa các giá trị cần tính giá trị trung bình theo điều kiện.
- Điều Kiện 1, Điều Kiện 2: Điều kiện tính giá trị trung bình, có thể là ô địa chỉ chứa điều kiện hoặc nhập trực tiếp điều kiện trong công thức, tối đa 127 điều kiện.
- Vùng Điều Kiện 1, Vùng Điều Kiện 2: Vùng dữ liệu chứa điều kiện tương ứng với Điều Kiện 1, Điều Kiện 2… tương ứng có tối đa 127 vùng điều kiện.
2. Chú ý:
3. - Giá trị để tính trung bình phải là giá trị số.
- Trong trường hợp biểu thức điều kiện không xuất hiện trong cơ sở dữ liệu => hàm sẽ hiển thị lỗi #DIV/0!
- Trong biểu thức điều kiện nếu chứa các kí tự thay thế như ? và * bạn cần đặt dấu ~ trước biểu thức đó.
2. Ví dụ:

3. Hãy chú ý rằng điều kiện ở dạng biểu thức tính toán hoặc kí tự đặc biệt đều nằm trong dấu nháy kép.
2. Hàm đếm có điều kiện
a) Hàm Đếm Nếu
1. Ý nghĩa: Đếm số ô thỏa mãn 1 điều kiện trong phạm vi.
2. Cú pháp: Đếm Nếu(dãy, điều_kiện)
1. Trong đó:
- Vùng: Dữ liệu cần đếm hay thống kê.
- Điều kiện: Điều kiện đếm.
Lưu ý:
- Khi sử dụng dấu phẩy để phân cách phần nghìn trong dữ liệu số, hãy lưu ý viết đúng giá trị dấu phẩy trong bảng dữ liệu.
Ví dụ:

2. Hàm Countifs
Ý nghĩa: Đếm số ô thỏa mãn nhiều hơn 1 điều kiện trong vùng dữ liệu xác định.
Cú pháp: Countif(criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2,…)
Trong đó:
- criteria_range1, criteria_range2,…: Vùng dữ liệu chứa điều kiện cần đếm.
- criteria1, criteria2,…: Điều kiện tương ứng với các vùng dữ liệu criteria_range1, criteria_range2,…
Ví dụ:

3. Hàm tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất có điều kiện
a) Hàm Dmax
Ý nghĩa: Hàm Dmax trả về giá trị lớn nhất trong một vùng dữ liệu với điều kiện cho trước.
Cú pháp: =DMAX(database, field, criteria)
Trong đó:
- database: danh sách hay cơ sở dữ liệu có liên quan bao gồm cả các Tiêu đề cột. Nếu các trong database không chứa tiêu đề cột kết quả sẽ không đúng.
- field: trường (cột) cần lấy giá trị lớn nhất. Các bạn có thể nhập trực tiếp tiêu đề cột trong dấu ngoặc kép hay một số thể hiện vị trí cột trong database: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2…, các bạn cũng có thể nhập ô chứa tiêu đề cột cần sử dụng ví dụ B3, C1…
- criteria: là phạm vi ô chứa điều kiện, các bạn có thể chọn bất kỳ miễn sao phạm vi đó chứa ít nhất một Tiêu đề cột và ô dưới tiêu đề cột chứa điều kiện cho cột trong đó tiêu đề cột trùng với tiêu đề cột trong bảng dữ liệu.
Ghi chú:
- Các bạn nên đặt phạm vi điều kiện criteria trên trang tính để khi thêm dữ liệu thì phạm vi chứa điều kiện không thay đổi.
- Phạm vi điều kiện cần tách rời không chèn lên danh sách hay cơ sở dữ liệu cần xử lý.
- criteria bắt buộc phải chứa ít nhất Tiêu đề cột và một ô chứa điều kiện dưới tiêu đề cột.
b) Hàm Dmin
Ý nghĩa: Hàm Dmin trả về giá trị nhỏ nhất trong một vùng dữ liệu với điều kiện cho trước.
Cú pháp: =DMIN(database, field, criteria)
Trong đó:
- database: danh sách hay cơ sở dữ liệu có liên quan bao gồm cả các Tiêu đề cột. Nếu các trong database không chứa tiêu đề cột kết quả sẽ không đúng.
- field: trường (cột) cần lấy giá trị lớn nhất. Các bạn có thể nhập trực tiếp tiêu đề cột trong dấu ngoặc kép hay một số thể hiện vị trí cột trong database: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2…, các bạn cũng có thể nhập ô chứa tiêu đề cột cần sử dụng ví dụ B3, C1…
- criteria: là phạm vi ô chứa điều kiện, các bạn có thể chọn bất kỳ miễn sao phạm vi đó chứa ít nhất một Tiêu đề cột và ô dưới tiêu đề cột chứa điều kiện cho cột trong đó tiêu đề cột trùng với tiêu đề cột trong bảng dữ liệu.
Ghi chú:
- Hạn chế đặt phạm vi điều kiện criteria vào trang tính để khi thêm dữ liệu, phạm vi chứa điều kiện không bị thay đổi.
- Phạm vi điều kiện cần phải được tách rời và không nên chèn vào danh sách hoặc cơ sở dữ liệu cần xử lý.
- Để hàm hoạt động, phạm vi điều kiện phải chứa ít nhất Tiêu đề cột và một ô chứa điều kiện dưới tiêu đề cột.
Ví dụ:

Hàm Dmax trả về giá trị số lớn nhất trong trường dữ liệu. Lưu ý, nếu giá trị không phải là dữ liệu số, Excel yêu cầu bạn nhập lại dữ liệu.

Bài viết trên đây hướng dẫn các bạn cách sử dụng một số hàm thống kê có chứa điều kiện trong Excel, hy vọng sẽ hữu ích cho mọi người. Chúc các bạn thành công!
