Khi nào người lao động được nhận trợ cấp khi nghỉ việc và trợ cấp thất nghiệp? Cơ quan nào thực hiện chi trả? Người lao động nghỉ việc khi đã nghỉ thai sản và không có lương thì trợ cấp thất nghiệp được xử lý như thế nào? Thẻ BHYT bị mất thì phải làm thế nào?
Phân biệt trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp khi nghỉ việc?
Bảo hiểm xã hội Việt Nam đáp:
1. Trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp khi nghỉ việc:
Theo Điều 3, Khoản 4 của Luật Việc làm: “Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ hỗ trợ một phần thu nhập của người lao động khi mất việc làm, cung cấp hỗ trợ học nghề, duy trì việc làm hoặc tìm kiếm việc làm dựa trên việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp”.
Theo Điều 46 của Luật Việc làm: Tổ chức bảo hiểm xã hội sẽ thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong vòng 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp từ Trung tâm Dịch vụ việc làm (cơ quan giải quyết trợ cấp thất nghiệp).
Trợ cấp thôi việc là khoản trợ cấp mà đơn vị sử dụng lao động phải chi trả cho người lao động khi kết thúc hợp đồng lao động sau thời gian đóng góp của người lao động khi làm việc tại đơn vị, theo quy định tại Điều 48 của Bộ Luật Lao động năm 2012.
Nếu bạn được hưởng trợ cấp thôi việc, sau khi kết thúc hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho bạn, theo quy định tại Khoản 5 Điều 14 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP.
Theo Điều 45 của Luật Việc làm, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.
Hồ sơ và thủ tục:
Đối với việc nhận trợ cấp thôi việc: Theo quy định hiện hành của pháp luật, người lao động không cần phải nộp bất kỳ hồ sơ nào để được hưởng trợ cấp thôi việc.
Đối với việc nhận trợ cấp thất nghiệp: Gửi hồ sơ tới Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ, bao gồm:
Yêu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.
Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận việc kết thúc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Trong trường hợp tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm, giấy tờ xác nhận việc kết thúc hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn từ 03 tháng đến dưới 12 tháng phải là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.
Sổ bảo hiểm xã hội.
Nhân viên có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đã nghỉ thai sản và nghỉ không lương?
Bảo hiểm xã hội Việt Nam giải đáp:
Theo Điều 49 của Luật Việc làm, người lao động được hưởng Trợ cấp thất nghiệp là người đang tham gia Bảo hiểm xã hội. Theo Khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 28/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định: “Người lao động đang tham gia Bảo hiểm xã hội là người lao động có tháng liền kề trước thời điểm kết thúc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã đóng Bảo hiểm xã hội và được tổ chức Bảo hiểm xã hội xác nhận. Tháng liền kề bao gồm cả thời gian sau:
Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm kết thúc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không nhận lương tháng tại đơn vị nhưng nhận trợ cấp Bảo hiểm xã hội;
Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm kết thúc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã ký theo quy định của pháp luật không nhận lương tháng tại đơn vị.
Nếu bạn hỏi trước khi nghỉ việc và không nhận lương là đối tượng không được hưởng trợ cấp thất nghiệp trừ khi bạn thuộc trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã ký theo quy định của pháp luật.
Mất thẻ Bảo hiểm y tế, làm thế nào để đi khám bệnh?
Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời:
Theo Điều 30 của Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 về thu BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp và quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT, Trường hợp không có thay đổi thông tin khi người tham gia yêu cầu cấp lại/đổi thẻ BHYT, thì cơ quan BHXH sẽ giải quyết trong vòng không quá 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, từ ngày 01/01/2019 trở đi sẽ giải quyết trong ngày khi nhận đủ hồ sơ.
Vui lòng liên hệ với Nhà trường nơi tiếp nhận hồ sơ cấp lại thẻ BHYT để giải thích lý do chậm trễ trong việc đổi thẻ BHYT của bạn. Đồng thời, yêu cầu Nhà trường thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại thẻ BHYT ngay cho cơ quan BHXH hoặc bạn có thể nộp hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ BHYT trực tiếp tại cơ quan BHXH trên địa bàn quản lý trường bạn theo học.
Trong thời gian chờ cấp lại thẻ, đổi thẻ BHYT, bạn vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi theo quy định trên thẻ BHYT khi sử dụng dịch vụ y tế (cần xuất trình giấy hẹn cấp lại thẻ, đổi thẻ BHYT và một loại giấy tờ chứng minh nhân thân)...
