1. Điểm qua Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh
2 phái phong thủy phổ biến ở Đông Á: Huyền Không và Bát Trạch. Trong số đó, Bát Trạch đơn giản hơn và phổ biến hơn.
Bát Trạch phong thủy quan niệm về niên mệnh - được biết đến là quẻ mệnh, chia thành Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh.
Đông tứ mệnh gồm có: quẻ Chấn (Mộc), quẻ Tốn (Mộc), quẻ Li (Hỏa), quẻ Khảm (Thủy).
Tây tứ mệnh bao gồm: quẻ Càn (Kim), quẻ Khôn (Thổ), quẻ Cấn (Thổ), quẻ Đoài (Kim).
Sự khác biệt trong niên mệnh phụ thuộc vào năm sinh và phương pháp tính toán cũng có sự chênh lệch theo giới tính.

Mệnh của nam giới
Lấy 100 trừ đi 2 số cuối của năm sinh, chia cho 9, số dư là niên mệnh.
Mệnh của nữ giới
Lấy 2 số cuối của năm sinh trừ đi 4, chia cho 9, số dư là niên mệnh.
Ví dụ, 1 phụ nữ sinh năm 1965 thì cách tính niên mệnh của là: 65 - 4 = 61; 61 chia cho 9 được 6 (dư 7). Vậy 7 là niên mệnh, thuộc cung Đoài.
3. Sự kết hợp giữa quẻ và số
Số 1 ứng với quẻ Khảm
Số 2 ứng với quẻ Khôn
Số 3 ứng với quẻ Chấn
Số 4 ứng với quẻ Tốn
Số 5 ứng với quẻ Khôn (nam) và quẻ Cấn (nữ)
Số 6 ứng với quẻ Càn
Số 7 ứng với quẻ Đoài
Số 8 ứng với quẻ Cấn
Số 9 ứng với quẻ Li.
4. Quẻ mệnh và hướng nhà
Những người có mệnh thuộc quẻ Đông tứ mệnh hợp với nhà thuộc Đông tứ trạch.
Đông tứ trạch gồm:
- Chấn trạch (nhà hướng Đông quay Tây)
- Tốn trạch (nhà hướng Đông Nam quay Tây Bắc)
- Khảm trạch (nhà hướng Bắc quay Nam)
- Li trạch (nhà hướng Nam quay Bắc).
Những người có mệnh thuộc quẻ Tây tứ mệnh có thể chọn ngôi nhà theo hướng Tây tứ trạch.
Tây tứ trạch bao gồm:
- Càn trạch (nhà hướng Tây Bắc quay Đông Nam)
- Khôn trạch (nhà hướng Tây Nam quay Đông Bắc)
- Đoái trạch (nhà hướng Tây quay Đông)
- Cấn trạch (nhà hướng Đông Bắc quay Tây Nam).
(Theo Cấm kỵ phong thủy trong bài trí nhà ở hiện đại)
