Microsoft vừa ra mắt dòng Surface Laptop 4, không có nhiều sự thay đổi về thiết kế nhưng cải tiến về cấu hình đã làm cho nó trở nên hấp dẫn và đáng sử dụng hơn so với dòng Surface Laptop 3. Dựa trên các tùy chọn CPU mà Microsoft cung cấp cho Surface Laptop 4, tôi sẽ phân tích một chút để giúp bạn lựa chọn mua. Hiện tại, Microsoft đã mở đặt hàng trước tại đây.Serise vi xử lý AMD Ryzen Mobile 4000
Nếu quyết định mua Surface Laptop 4, tôi sẽ lựa chọn phiên bản sử dụng vi xử lý AMD thay vì Intel. So với dòng Surface Laptop 3 trước đó, Microsoft đã sử dụng vi xử lý AMD, nhưng là dòng Ryzen Mobile 3000 series, bao gồm Ryzen 5 3580U kèm với Radeon Vega 9 và Ryzen 7 3780U kèm với Radeon RX Vega 11. Dòng CPU này được phát triển đặc biệt bởi AMD phối hợp với Microsoft, tuy nhiên, chúng dựa trên kiến trúc Zen+ ra đời từ năm 2018 - cùng với dòng Ryzen 2000 series (Pinnacle Ridge) cho máy tính để bàn và Ryzen Mobile 3000 series (Picasso) cho máy tính xách tay, và sử dụng quy trình sản xuất 12nm.Trái lại, với Surface Laptop 4, Microsoft đã nâng cấp các lựa chọn vi xử lý AMD lên dòng Ryzen Mobile 4000 series, và thực sự, chúng rất đáng sử dụng hơn so với dòng 3000 series, mặc dù chưa phải là dòng Ryzen Mobile 5000 series mới nhất. Sự cải tiến lớn nhất giữa Ryzen Mobile 4000 series và 3000 series là ở mặt kiến trúc và tiến trình sản xuất. Dòng vi xử lý này sử dụng kiến trúc Zen 2 và quy trình sản xuất 7nm của TSMC. Microsoft trang bị cho Surface Laptop 4 các phiên bản là Ryzen 5 4680U và Ryzen 7 4980U, cả hai đều là các biến thể 'tinh chỉnh' nhưng dựa trên các phiên bản gốc là Ryzen 5 4600U và Ryzen 7 4900U - cả hai đều là các vi xử lý mạnh mẽ với tiêu thụ năng lượng thấp.
Trong khi Zen+ chỉ là bản cải tiến từ Zen gốc, Zen 2 mang lại các thay đổi đáng kể khi AMD chuyển sang thiết kế dạng chiplet với nhiều thành phần như vi xử lý I/O, bộ nhớ và cầu Infinity Fabric được tách riêng thành các module. Các nhân xử lý được tổ chức thành các CCX với bộ đệm chung, kiến trúc này cho phép tăng cường và có thể sản xuất trên quy trình nhỏ hơn. Nhờ đó, AMD có thể tăng số lượng nhân trên các vi xử lý Zen 2, như là chứng kiến cho không chỉ các vi xử lý dành cho máy tính để bàn mà còn các vi xử lý dành cho máy tính xách tay như Ryzen Mobile 4000 series lên đến 8 nhân, cả trong dòng U tiết kiệm năng lượng và dòng H hiệu suất cao. Trong khi đó, Ryzen Mobile 3000 series với kiến trúc Zen+ bị giới hạn chỉ ở 4 nhân.Trên dòng Surface Laptop 3, hai lựa chọn Ryzen gồm Ryzen 5 3580U và Ryzen 7 3780U chỉ có 4 nhân 8 luồng. Trái lại, các phiên bản mới trên Surface Laptop 4 là Ryzen 5 4680U và Ryzen 7 4980U đều có 6 và 8 nhân, đều hỗ trợ siêu phân luồng. Số nhân nhiều hơn là điểm mạnh chính khiến tôi thiên về các lựa chọn AMD lần này. Nếu bạn muốn biết thêm về Ryzen Mobile 4000 series, đặc biệt là dòng U mạnh mẽ này, bạn có thể xem chi tiết tại trang của mình, nơi mà nó được trang bị với con Ryzen 7 4800U 8 nhân 16 luồng và hiệu năng thực sự rất ấn tượng.So với Zen+, Zen 2 đã được cải tiến về xung nhịp so với Zen+ vì các nhân xử lý được sản xuất trên tiến trình 7nm tiên tiến, trong khi module I/O sử dụng tiến trình lớn hơn, không bị phụ thuộc vào một tiến trình như thiết kế trước đây. Kết quả là Ryzen Mobile 4000 series có thể đạt xung nhịp cao hơn mà vẫn giữ số nhân nhiều hơn so với dòng Ryzen Mobile 3000 series.
Nếu Ryzen 5 3580U và Ryzen 7 3780U trên dòng Surface Laptop 3 không thể đạt xung trên 4 GHz trên tất cả các nhân thì Ryzen Mobile 4000 series có thể dễ dàng đạt mức xung này. Chưa biết biến thể Ryzen 5 4680U và Ryzen 7 4980U được Microsoft trang bị cho Surface Laptop 4 có mức xung ra sao, nhưng rất có thể chúng là các biến thể tùy chỉnh dựa trên Ryzen 5 4600U 6 nhân 12 luồng có thể đạt xung tối đa 4 GHz và Ryzen 7 4900U 8 nhân 16 luồng, có xung tối đa 4,4 GHz (Ryzen 7 4900U là một phiên bản chưa từng được AMD công bố, dựa trên kết quả benchmark rò rỉ, nó đạt xung 4,4 GHz, là phiên bản cao cấp nhất của dòng Ryzen Mobile 4000 series dòng U hiện là Ryzen 7 4700U 8 nhân 16 luồng, xung tối đa 4,2 GHz).
Với các phiên bản Ryzen Mobile 4000 series dòng U, TDP vẫn giữ ở 15 W, tối đa 35 W, nhưng có số nhân và xung cao hơn. Tỉ lệ cải thiện về IPC giữa Zen 2 và Zen+ là 13%. Do đó, dòng Ryzen Mobile 4000 series không chỉ cải thiện hiệu năng xử lý ở cả đơn lẻ và đa lõi mà còn kéo dài thời lượng pin. Điều này đã được chứng minh trên cả hai mẫu máy Lenovo IdeaPad Slim 7 và , cả hai đều sử dụng Ryzen Mobile 4000 series dòng U, thời lượng pin khi sử dụng làm việc rất lâu, có thể đạt 8 tiếng nếu chỉ sử dụng văn phòng.
Microsoft đã nêu rõ về sự cải thiện về thời lượng pin trên Surface Laptop 4. Họ không thay đổi thiết kế máy, không thay đổi dung lượng pin mà chính vi xử lý đã khiến pin của máy lâu hơn và mang lại hiệu năng xử lý cao hơn. Surface Laptop 3 có thời lượng pin tối đa 11,5 tiếng cho cả hai phiên bản 13,5' và 15', trong khi Surface Laptop 4 chạy AMD Ryzen Mobile 4000 series có thời lượng pin tối đa lên đến 19 tiếng trên phiên bản 13,5' và 17,5 tiếng trên phiên bản 15'.
Một điểm nữa cần xem xét là nhân xử lý đồ họa tích hợp trên Ryzen Mobile 4000 series, so với Ryzen Mobile 3000 series. Nó được sản xuất trên tiến trình 7nm tương tự như các nhân xử lý Zen 2, giúp nó đạt được xung nhịp cao hơn đáng kể so với nhân đồ họa Vega trên Ryzen Mobile 3000 series.
Radeon RX Vega trên Ryzen Mobile 4000 series có ít nhân xử lý hơn so với RX Vega trên Ryzen Mobile 3000 series. Ví dụ, Ryzen 7 4980U đi kèm với Radeon RX Vega 8 (8 CU) trong khi Ryzen 5 4680U đi kèm với Radeon RX Vega 6 (6 CU), ít hơn so với 11 CU của Ryzen 7 3780U và 9 CU của Ryzen 5 3580U. Tuy nhiên, hiệu năng đồ họa của thế hệ Vega mới cao hơn 59% so với Vega cũ, biến thể Radeon RX Vega 8 cho hiệu năng FP32 đạt 1,79 TFLOPS, cao hơn RX Vega 11 thế hệ cũ 0,38 TFLOPS. Hiệu năng này không chỉ đến từ xung nhịp cao hơn mà còn từ bộ nhớ LPDDR4x.
Microsoft trang bị cho dòng Surface Laptop 4 loại RAM LPDDR4x với tốc độ truyền tải đạt 4266 MT/s, có các tùy chọn dung lượng 8/16 và 32 GB. GPU Radeon RX Vega sẽ hưởng lợi từ bộ nhớ RAM này với băng thông lớn hơn đáng kể so với loại bộ nhớ DDR4-2400 (tốc độ 2400 MT/s) mà Microsoft trang bị cho Surface Laptop 3 trước đây. Bộ nhớ RAM tốc độ cao cũng là cải tiến lớn giữa Zen 2 và Zen + và nó mang lại hiệu năng tăng cường cho cả CPU lẫn GPU tích hợp.
Nói đến đây thì chắc chắn anh em đã nhận ra sự khác biệt lớn giữa Ryzen Mobile 4000 series và Ryzen Mobile 3000 series. Mặc dù Microsoft vẫn chưa sử dụng vi xử lý Ryzen Mobile 5000 series mới cho Surface Laptop 4, nhưng đối với cá nhân tôi, Ryzen Mobile 4000 series vẫn rất đáng để mua.
Cần chú ý điều này: Có 2 lựa chọn CPU AMD Ryzen Mobile 4000 series sẽ được phân bổ cho 2 phiên bản 13,5' và 15'. Phiên bản 13,5' chỉ có lựa chọn Ryzen 5 4680U 6 nhân 12 luồng trong khi bản 15' có Ryzen 7 4980U 8 nhân 16 luồng. Cả hai đều có hiệu năng đa nhân mạnh mẽ, nếu bạn muốn thời lượng pin lâu thì chọn Ryzen 5 4680U với Surface Laptop 4 13,5', còn nếu muốn hiệu năng cao nhất thì chọn Ryzen 7 4980U với Surface Laptop 4 15'.
Hiện tại trên trang chủ của Microsoft US, tùy chọn AMD không đa dạng theo màu sắc của máy, nghĩa là nếu bạn mua Surface Laptop 4 13,5' màu Platinum thì chỉ có tùy chọn AMD Ryzen 5 4680U, đi kèm với 8 GB hoặc 16 GB RAM và SSD 256 GB, với giá lần lượt là 999 USD và 1199 USD. Nếu chọn các màu sắc khác thì chỉ có tùy chọn vi xử lý Intel, có lẽ do tình trạng khan hiếm chip của AMD hiện tại đã ảnh hưởng đến điều này.
Đối với phiên bản Surface Laptop 4 15', chỉ có 2 màu là Platinum và Matte Black, cả hai đều có lựa chọn AMD Ryzen 7 4980U, đi kèm với bộ nhớ 8 GB hoặc 16 GB, SSD 256 GB hoặc 512 GB, với giá từ 1299 USD (8 GB/256 GB), 1499 USD (8 GB/512 GB) đến 1699 USD (16 GB/512 GB).Intel Core Thế Hệ 11
Các lựa chọn vi xử lý Intel lần này cũng tốt hơn so với Surface Laptop 3, nhưng không hấp dẫn bằng vi xử lý AMD. Microsoft đã chọn Core i5-1135G7 và Core i7-1185G7 từ thế hệ Tiger Lake-U cho Surface Laptop 4, nâng cấp từ Core i5-1035G7 và Core i7-1065G7 thế hệ Ice Lake-U của Surface Laptop 3.
So sánh giữa hai dòng chip này, số nhân không đổi với cả hai lựa chọn Core i5 và i7 đều có 4 nhân 8 luồng. Tuy nhiên, Tiger Lake được cải tiến về mặt kiến trúc với Willow Cove thay vì Sunny Cove của Ice Lake và sử dụng tiến trình sản xuất 10nm SuperFIN tiên tiến hơn. Hiệu năng IPC của Tiger Lake cao hơn 18% so với Ice Lake nhờ kiến trúc Willow Cove, giúp các vi xử lý Tiger có thể đạt xung nhịp cao hơn ở cùng mức điện năng so với Ice Lake. Ví dụ, Core i5-1135G7 có thể đạt xung toàn nhân lên đến 3,8 GHz và đơn nhân lên đến 4,2 GHz, trong khi Core i7-1185G7 có thể đạt xung toàn nhân 4,3 GHz và đơn nhân lên đến 4,8 GHz. Trong khi đó, Core i5-1035G7 chỉ có thể đạt xung tối đa ở 3,8 GHz và Core i7-1065G7 ở mức tối đa 3,9 GHz.
Intel đã tập trung vào việc cải thiện điện năng tiêu thụ trên dòng Tiger Lake-U, giúp Surface Laptop 4 có thời lượng pin dài hơn rất nhiều so với Ice Lake-U. Surface Laptop 4 có thời lượng pin là 16,5 tiếng cho phiên bản 15' và 17 tiếng cho phiên bản 13,5', trong khi Surface Laptop 3 chỉ đạt 11 tiếng với cùng dung lượng pin.
Mặc dù không có số nhân nhiều như AMD Ryzen Mobile 4000 series, nhưng vi xử lý Intel thế hệ 11 dòng U trên Surface Laptop 4 sở hữu nhân đồ họa Iris Xe. Với Iris Xe, hiệu năng của vi xử lý Intel đã được cải thiện đáng kể, đủ mạnh để xử lý các tựa game AAA ở tỉ lệ khung hình trên 30 fps, vượt xa sức mạnh của Vega 8 trên Ryzen 7 4800U.
Iris Xe G7 trên Core i5-1135G7 có 80 EU, xung tối đa 1250 MHz, trong khi biến thể G7 trên Core i7-1185G7 có 96 EU, xung tối đa 1350 MHz. Với hỗ trợ RAM LPDDR4x 4266 MT/s và hiệu năng tương đương với dòng GeForce MX350, Iris Xe trên Tiger Lake-U đủ mạnh để chơi các tựa game ở độ phân giải FHD ở tỉ lệ khung hình 60 fps.
Intel đã tích hợp nhiều công nghệ mới vào Tiger Lake như Intel Gaussian & Neural Accelerator (GNA) và DL Boost để hỗ trợ xử lý nhanh hơn cho các ứng dụng máy học, trí tuệ nhân tạo như chỉnh sửa ảnh, khử tạp âm khi gọi video, xóa phông nền... những tính năng này rất hữu ích cho nhóm người sáng tạo và nhu cầu học tập, họp trực tuyến.
2 tính năng quan trọng khác của Tiger Lake là hỗ trợ Thunderbolt 4 và PCIe 4.0. Tuy Microsoft không trang bị Thunderbolt trên Surface Laptop 4 nhưng vẫn có USB-C. Về PCIe 4.0, chưa biết ổ SSD của Surface Laptop 4 có hỗ trợ hay không.
Cả Core i5-1135G7 và Core i7-1185G7 đều có 4 nhân 8 luồng. Với nhu cầu thông thường, Core i5-1135G7 đã đủ, không cần nâng cấp lên Core i7-1185G7.
Trên trang chủ Microsoft, tất cả các tùy chọn màu sắc và kích thước đều có CPU Intel. Phiên bản 13,5' với Core i5-1135G7 có giá từ 1299 USD (8GB/512 GB) đến 1499 USD (16 GB/512 GB). Core i7-1185G7 trên phiên bản 16 GB/512 GB lên đến 1699 USD, phiên bản 32 GB/1 TB sẽ có giá 2299 USD. Surface Laptop 4 bản 15' chỉ có tùy chọn Core i7-1185G7, 16 GB RAM và 512 GB SSD, giá 1799 USD.
Bạn nghĩ AMD hoặc Intel nên chọn cho Surface Laptop 4?