Công dụng của Dentimex 125mg/5ml
Dentimex 125mg/5ml là loại thuốc kháng sinh kê đơn, dạng bột, được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ ở trẻ em. Để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng Dentimex 125mg/5ml, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa và tham khảo thêm thông tin chi tiết dưới đây.
1. Dentimex 125mg/5ml - Công dụng và tác dụng
1.1. Dentimex 125mg/5ml là loại thuốc gì?
Thuốc Dentimex 125mg/5ml thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ 3, có tác dụng chống nhiễm khuẩn rộng, đặc biệt là với các loại vi khuẩn kháng penicillin. Đây là loại thuốc phù hợp cho trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên.
1.2. Công dụng của Dentimex 125mg/5ml?
Dentimex 125mg/5ml có tác dụng diệt vi khuẩn như Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, và nhiều loại vi khuẩn khác gây nhiễm trùng da, hô hấp, và tai mũi họng ở trẻ em và người lớn.
Thuốc chỉ định trong việc điều trị viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang cấp tính, viêm amidan, nhiễm trùng da, và nhiễm trùng tai mũi họng nhẹ đến vừa.
Chống chỉ định: Người bị dị ứng với Cefdinir, Cephalosporin, hoặc các thành phần khác của thuốc Dentimex.
2. Hướng dẫn sử dụng Dentimex 125mg/5ml
2.1. Cách sử dụng Dentimex 125mg/5ml
- Dentimex 125mg/5ml sử dụng qua đường uống, hãy nhờ dược sĩ pha thuốc để đảm bảo quy trình pha và liều lượng nước đúng chuẩn.
- Thuốc có thể uống trước hoặc sau khi ăn. Tuy nhiên, nên cho trẻ uống trước khi ăn để tránh tình trạng nôn trớ.
- Lắc đều lọ thuốc trước mỗi lần sử dụng và dùng dụng cụ đong kèm theo lọ để xác định liều chính xác hơn.
- Thực hiện theo phác đồ điều trị của bác sĩ, không tự thay đổi liều lượng uống có thể gây tăng tác dụng phụ hoặc quá liều.
2.2. Liều dùng của Dentimex 125mg/5ml
Trẻ em từ 6 tháng - 12 tuổi: Liều dùng 14mg/kg/cân/ngày, tối đa 600mg/ngày.
- Viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp: 7mg/kg/cân x 2 lần/ngày trong 5-10 ngày hoặc 14mg/kg/cân x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
- Viêm xoang cấp: 7mg/kg/cân x 2 lần/ngày hoặc 14mg/kg/cân x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
- Viêm họng, viêm amidan: 7mg/kg/cân x 2 lần/ngày trong 5-10 ngày hoặc 14mg/kg/cân x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 7mg/kg/cân x 2 lần/ngày trong 5-10 ngày.
- Bệnh nhân suy thận: Trẻ có thanh thải creatinin < 30ml/phút: 7mg/kg/liều/lần (tối đa 300mg).
- Bệnh nhân thẩm tách máu: Liều ban đầu 7mg/kg mỗi 2 ngày/lần ở trẻ em.
Cefdinir một phần bị loại bỏ qua quá trình thẩm tách máu. Khi kết thúc đợt thẩm tách, dùng liều bổ sung 7mg/kg ở trẻ em và liều tiếp theo sau đó dùng mỗi 2 ngày/lần.
- Xử lý khi quên uống thuốc:
Do cha mẹ cho trẻ uống nên ít khi quên. Uống hai liều cách nhau ít nhất 6 giờ, thời gian uống liều 2 trong ngày phụ thuộc vào thời gian uống liều đầu tiên.
- Xử trí khi quá liều:
- Chưa ghi nhận trường hợp quá liều cefdinir ở người.
- Có thể nhận biết qua các triệu chứng sau khi quá liều với các kháng sinh beta-lactam khác: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật.
- Cefdinir có thể được loại bỏ qua thẩm tách máu. Trong trường hợp quá liều nặng, thẩm tách máu có thể giúp loại bỏ cefdinir ra khỏi cơ thể, đặc biệt nếu chức năng thận bị suy giảm.
- Một số kháng sinh nhóm cephalosporin đã liên quan đến kích thích động kinh, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận khi không giảm liều. Nếu có động kinh khi sử dụng thuốc, cần ngưng ngay và có điều trị chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.
3. Lưu ý khi sử dụng Dentimex 125mg/5ml
- Không sử dụng khi thuốc đã quá hạn, có mùi lạ, bị vón cục, nấm mốc, hoặc lọ thuốc đã mở niêm phong.
- Lọ thuốc đã mở chỉ sử dụng trong 1 đợt điều trị, không dùng cho đợt sau.
- Trước khi sử dụng, cần xác định xem trẻ có dị ứng với cefdinir, Cephalosporin, penicillin hay không. Dùng cho trẻ mẫn cảm với penicillin có thể xảy ra phản ứng chéo với các loại kháng sinh beta-lactam (tỷ lệ khoảng 10%). Nếu có dấu hiệu dị ứng, cần ngừng thuốc ngay.
- Điều trị kéo dài có thể tạo ra vi khuẩn đề kháng thuốc.
- Thận trọng khi sử dụng cho trẻ có tiền sử viêm đại tràng.
- Sử dụng cẩn thận cho trẻ suy thận với thanh thải creatinin < 30ml/phút, cần giảm liều.
- Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định.
4. Tác dụng phụ của Dentimex 125mg/5ml
Thường gặp:
- Chủ yếu là các triệu chứng về tiêu hóa như tiêu chảy hoặc đau bụng, da có thể xuất hiện ban đỏ mày đay, phản ứng quá mẫn, tăng bạch cầu ái toan, sốt, có thể gây sốc phản vệ, suy gan và thận.
Hiếm khi:
- Sốt, đau đầu, chóng mặt, sốt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, phát ban, cảm giác nặng ngực, thiếu máu tan huyết, viêm miệng, nhiễm nấm, thiếu vitamin K, thiếu vitamin nhóm B và tăng men gan.
Rất hiếm:
- Viêm ruột, viêm phổi kẽ.
5. Tương tác của thuốc Dentimex 125mg/5ml với các loại thuốc khác
- Sắt và các antacid làm giảm hấp thu của cefdinir khi dùng đồng thời. Nên uống Dentimex cách các thuốc này ít nhất 2 giờ.
- Probenecid giảm bài tiết thuốc qua thận.
- Thuốc có thể có tương tác khác với nước ép hoa quả.
- Ảnh hưởng đến các kết quả thử nghiệm cận lâm sàng:
- Kết quả dương tính giả có thể xảy ra khi tìm đường trong nước tiểu với dung dịch Benedict’s, dung dịch Fehling và Clinton. Kết quả dương tính giả không được ghi nhận với Tes-Tape.
- Phản ứng Coombs trực tiếp dương tính có thể xảy ra.
6. Bảo quản thuốc Dentimex 125mg/5ml
- Lọ thuốc đã mở và được pha thành hỗn dịch cần được bảo quản trong tủ lạnh từ 2 đến 8 độ C.
- Thời gian bảo quản của Dentimex 125mg là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Bảo quản Dentimex 125mg trong bao bì gốc của thuốc ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tại những nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp, các nguồn nhiệt như lò nướng, tủ lạnh, tivi và những nơi có độ ẩm dưới 70%.
- Giữ thuốc ở nơi trẻ em không thể tiếp cận được.
Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dentimex 125mg, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng. Lưu ý, Dentimex 125mg là thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ, không tự ý mua và sử dụng tại nhà để tránh tác dụng phụ không mong muốn.
