
Bạn đang phát âm sai trong tiếng Hàn?
1. Học phát âm tiếng Hàn sai từ ngay từ các chữ cái
Thường thì, bài học đầu tiên khi học một ngôn ngữ mới là bảng chữ cái. Bảng chữ cái tiếng Hàn, còn được gọi là Hangeul, gồm có 40 chữ cái, với 21 nguyên âm và 19 phụ âm. Việc viết chữ cái tiếng Hàn không khó vì chúng chỉ gồm các nét tròn và thẳng. Cách phát âm có nhiều điểm tương đồng với tiếng Việt nên nhiều bạn chỉ học qua loa mà không để ý đến những khác biệt của nó. Một số chữ cái có cách phát âm tương tự nhau, dễ dẫn đến nhầm lẫn. Không học chuẩn bảng chữ cái là bạn đã phát âm sai ngay từ đầu rồi.
2. Không nắm rõ các quy tắc phát âm và cách ghép chữ
Các quy tắc phát âm trong tiếng Hàn khá phức tạp và không thể chỉ cần đọc một lần là nhớ ngay. Thậm chí khi đã học thuộc các quy tắc, bạn vẫn có thể mắc phải sai lầm ban đầu. Trước hết, bạn cần ghi nhớ kỹ 9 quy tắc phát âm chuẩn như nối âm, trọng âm hóa, biến âm, nhũ âm hóa, âm vòm hóa, giản lược ㅎ, âm bật hơi hóa, cách đọc, và nhấn trọng âm. Không phát âm đúng theo các quy tắc này thì người đối diện sẽ không thể hiểu nổi bạn đang nói gì.
9 quy tắc phát âm trong tiếng Hàn cần phải nhớ:
a. Nối Âm (연음화)
- Âm tiết đầu tiên kết thúc bởi phụ âm cuối (받침), âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm câm (이응):
받침 + Nguyên âm
예 : 발음 [바름] /ba-reum/ 책을 [채글] /chae- geul/
이름이 [이르미] /i-reu-mi/ 도서관에 [도서과네] /do- seo- kwa- ne
- Âm tiết đầu tiên kết thúc bởi phụ âm ghép (겹 받침), âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm câm (이응):
겹 받침 + Nguyên âm
예 : 읽어요 [일거요] /il-geo-yo/ 앉으세요 [안즈세요] /an- jeu-se- yo/
b. Trọng âm hóa (경음화):
Âm tiết đầu tiên kết thúc bởi các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㄴ, ㄹ, ㅁ, ㅇ, ㄹ; âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ,ㅅ , ㅈ – > âm tiết thứ hai đọc thành ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ
예 : 식당 [식땅] /shik- ttang/ 문법 [문뻡] /mun- bbeop/
살집 [살찝] /san-jjip/ 듣고 [듣꼬] /deut- kko/
c. Phụ âm đồng hóa (자음 동화):
- Âm tiết đầu tiên kết thúc bởi phụ âm ㄱ âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm ㄴ, ㅁ -> đuôi chữ đọc thành ㅇ :
받침 ㄱ + (ㄴ, ㅁ) -> ㅇ
예 : 한국 말 [한궁말] /Han- gung- mal/ 작년 [장년] /jang- nyeon/
- Âm tiết đầu tiên kết thúc bởi phụ âm ㄷ âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm ㄴ-> đuôi chữ đọc thành ㄴ :
받침 ㄷ + ㄴ -> ㄴ
예 : 믿는다 [민는다] /min- neun-da/
- Âm tiết đầu tiên kết thúc bởi phụ âm ㅂ và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄴ -> đuôi chữ đọc thành ㅁ :
받침 ㅂ + ㄴ -> ㅁ
예 : 얼마입니까 ? [얼마 임니까] /eol- ma- im- ni- kka/

Luyện tập phát âm cùng Mytour.!
- Âm tiết đầu tiên kết thúc bởi các phụ âm ㅇ, ㅁ và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ -> âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ :
받침 ㅇ, ㅁ + ㄹ -> ㄴ
예 : 종로 [종노] /jong-no/ 음력 [음녁] /eum- nyek/
- Âm tiết đầu tiên kết thúc bởi các phụ âm ㄱ, ㅂ và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ -> âm tiết đầu tiên đọc thành ㅇ, ㅁ; âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ :
받침 ㄱ, ㅂ + ㄹ -> ㅇ, ㅁ + ㄴ
예 : 국립 [궁닙] /gung-nip/ 수업료 [수엄뇨] /su- eom- nyo/
d. Âm Hóa Ngữ âm (유음화):
Âm tiết đầu tiên kết thúc bởi các phụ âm ㄴ, ㄹ và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ -> đọc thành ㄹ :
받침 ㄴ, ㄹ + ㄹ -> ㄹ
예 : 몰라요 [몰라요] /mol-la-yo/ 연락 [열락] /yeol- lak/
e. Âm Hóa Âm Vòm (구개 음화):
Âm tiết đầu tiên kết thúc bởi các phụ âm ㄷ, ㅌ và âm tiết thứ hai có nguyên âm ㅣ(이) -> âm nối đọc thành ㅈ, ㅊ :
받침 ㄷ, ㅌ + ㅣ -> ㅈ, ㅊ
예 : 같이 [가치] / ga-chi / 닫히다 [다치다] /da-chi-da/
해돋이 [해도지] /hae-do-ji/
f. Giảm ‘ㅎ’ ( ‘ㅎ’ 탈락):
Âm tiết cuối cùng có phụ âm ㅎ và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm câm ㅇ (이응) -> không đọc ‘ㅎ’ :
받침 ㅎ + nguyên âm -> ‘ㅎ’ bị loại bỏ
예 : 좋아하다 [조아하다] /jo-a-ha-da / 많이 [마니] /ma- ni/
g. Âm Bật Hóa (격음화):
- Âm tiết đầu tiên kết thúc bởi phụ âm ㄱ, ㄷ và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㅎ -> âm tiết thứ hai đọc thành ㅋ, ㅌ:
받침 ㄱ, ㄷ + ㅎ -> ㅋ
예 : 축하하다 [추카하다] /chu-k’a-ha-da /
- Âm tiết cuối cùng có phụ âm ㅎ và âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄱ, ㄷ -> âm tiết thứ hai đọc thành ㅋ, ㅌ :
받침 ㅎ + ㄱ, ㄷ -> ㅋ
예 : 축하하다 [추카하다] /chu-k’a-ha-da / 까맣다 [까마타] /kka-ma- t’a/
i. Phát âm của “의” (‘의’ 발음):
- Nguyên âm “의” bắt đầu âm tiết thứ nhất -> đọc thành 의 /eui/:
예 : 의사 [의사] /eui-sa / 의자 [의자] /eui- ja/
- Nguyên âm “의” nằm ở vị trí âm tiết thứ hai -> đọc thành 이 /i/ :
예 : 주의 [주이] /ju- I / 동의 [동이] /dong – i/
- Trợ từ sở hữu “의” -> đọc thành 에 /e/ :
예 : 아버지의 모자 [아버지에 모자] /a- beo-ji-e- mo-ja /
k. Nhấn trọng âm:
Âm tiết cuối cùng không có nguyên âm và bắt đầu bởi phụ âm kép ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ -> giảm thanh ở âm tiết đầu và nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai
예 : 아까 /a- kka / 오빠 /o-ppa/
예쁘다 /ye-ppeu- da/ 아빠 /a-ppa/
3. Luyện nghe ở các nguồn kém chất lượng
Nhiều bạn luyện nghe để học cách phát âm chuẩn tiếng Hàn bằng cách nghe và bắt chước. Tuy nhiên, nếu chọn những nguồn nghe kém chất lượng vì sơ suất hay không biết, không phải lựa chọn tốt. Nếu bạn nghĩ rằng chỉ cần chọn nguồn có người Hàn phát âm là đủ thì không hoàn toàn chính xác vì giọng địa phương ở Hàn không được coi là chuẩn 100%. Tốt nhất là nên luyện nghe từ những nguồn phổ biến, được nhiều người đánh giá cao. Xem phim Hàn cũng là một cách học phát âm chuẩn tiếng Hàn khá hiệu quả.
4. Lười đọc tiếng Hàn
Chăm chỉ đọc tiếng Hàn giúp bạn làm quen với các quy tắc phát âm hơn. Ban đầu có thể mất nhiều thời gian để đọc từng từ chuẩn xác nhưng càng đọc nhiều, bạn sẽ đọc nhanh hơn. Một số người nghĩ rằng chỉ cần học thuộc quy tắc là đủ nhưng đọc nhiều cũng có ích vì giúp tiết kiệm thời gian. Nếu bạn còn suy nghĩ như vậy, hãy thay đổi ngay nhé. Đầu tiên, bạn hãy bắt đầu đọc với những câu đơn giản, đoạn văn ngắn, sau đó dần chuyển sang những đoạn văn phức tạp hơn.
Dưới đây là các nguyên nhân phổ biến dẫn đến việc phát âm tiếng Hàn của bạn chưa chuẩn. Nếu bạn đang mắc phải bất kỳ lỗi nào, hãy sửa ngay nhé. Chỉ khi phát âm chuẩn mới có thể học tiếng Hàn tốt được.
