Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những tài liệu thiết yếu trong quy trình sở hữu đất. Vậy cách viết đơn như thế nào và các thủ tục cần chuẩn bị ra sao?Mytour sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin cần thiết về mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất cùng hướng dẫn chi tiết trong bài viết sau.
Tải về mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính xác nhấtI. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nghĩa là gì?
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là tài liệu pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác liên quan đến đất đai của công dân.
GCNQSDĐ có thể được cấp cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 cùng các văn bản hướng dẫn. Đây là cơ sở pháp lý để xác định ai là người có quyền sử dụng đất và ai là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thông tin trên bìa hoặc trang ghi nhận sự thay đổi
Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?Theo Luật đất đai năm 2013, hiện tại có 02 loại GCNQSDĐ chính thức được áp dụng, đó là:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Đây là loại giấy chứng nhận được cấp theo mẫu số 01/GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành, dành cho người sử dụng đất không có nhà ở hoặc tài sản nào khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận này chỉ ghi rõ thông tin về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng, thời gian sử dụng và nguồn gốc đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Đây là loại giấy chứng nhận được cấp theo mẫu số 02/GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành, dành cho người sử dụng đất có nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận này ghi rõ thông tin về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng, thời gian sử dụng và nguồn gốc đất, cũng như các thông tin về quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?Ngoài ra, trước ngày 10/12/2009, còn có một số loại GCNQSDĐ khác được cấp theo quy định của Luật đất đai 2003 và Luật nhà ở 2005, bao gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, các loại giấy chứng nhận được cấp trước ngày 10/12/2009 vẫn có giá trị pháp lý và không cần phải chuyển đổi sang GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trong trường hợp cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày này có nhu cầu đổi thì có thể thực hiện việc chuyển đổi theo quy định của Luật này.
II. Tại sao cần viết đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?
Việc soạn thảo đơn xin cấp GCNQSDĐ là rất cần thiết, vì đây là một trong những tài liệu không thể thiếu trong thủ tục cấp sổ đỏ theo quy định của pháp luật về đất đai.
Lý do cần viết đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?GCNQSDĐ là tài liệu xác nhận quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất liên quan đến việc quản lý, sử dụng và bảo vệ đất. Nó cũng là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các giao dịch pháp lý liên quan đến đất, như chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, tặng cho, thừa kế,… Hơn nữa, GCNQSDĐ còn là cơ sở để người sử dụng đất hưởng các chính sách ưu đãi từ Nhà nước về thuế, phí, lãi suất vay vốn, bồi thường, hỗ trợ,…
Do đó, việc viết đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một bước quan trọng không thể thiếu khi bạn muốn được công nhận quyền sử dụng và bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình trên mảnh đất đó.
Tham khảo một số tin đăng Mytour đất uy tín trên Mytour:
III. Những trường hợp được và không được cấp giấy chứng nhận QSDĐ
1. Những trường hợp được cấp
- Người đang sử dụng đất nếu đáp ứng đủ điều kiện theo các điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai sẽ được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Người được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất kể từ ngày 01/7/2004 trở đi.
- Người nhận chuyển nhượng, thừa kế, hoặc nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi thực hiện hợp đồng thế chấp để thu hồi nợ.
Trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất- Người được cấp GCNQSDĐ dựa trên kết quả hòa giải thành công trong tranh chấp đất đai; theo quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc các quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thực hiện.
- Người được cấp GCNQSDĐ trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Người được cấp GCNQSDĐ khi đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại GCNQSDĐ bị mất.
2. Những trường hợp không được cấp
Có 07 trường hợp không đủ điều kiện để được cấp GCNQSDĐ, bao gồm:
- Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý trong các trường hợp như công trình công cộng, dự án đầu tư, đất có mặt nước, quỹ đất đã thu hồi, đất chưa giao, đất chưa cho thuê, và đất ở các đảo không có người ở.
- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp trong quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.
- Người thuê lại đất từ người sử dụng đất, ngoại trừ trường hợp thuê đất từ nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.
- Người sử dụng đất không đáp ứng đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ theo quy định.
- Người sử dụng đất đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ nhưng đã nhận thông báo hoặc quyết định thu hồi đất từ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được phép mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
IV. Ai là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?
Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 105 Luật Đất đai 2013, các cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ bao gồm:
| Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ | Trường hợp, đối tượng |
| UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | Có thẩm quyền cấp cho:
|
| UBND cấp huyện | Có thẩm quyền cấp cho: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. |
V. Mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cập nhật mới nhất
Bạn có thể tải mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất năm 2023 TẠI ĐÂY.
VI. Hướng dẫn cách viết đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- (1) Phần “Kính gửi”
Nếu bạn là tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; hoặc tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và muốn xin GCNQSDĐ, bạn cần gửi đơn đến UBND cấp tỉnh nơi có đất.
Hướng dẫn viết đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtNếu bạn là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam và muốn xin GCNQSDĐ, bạn cần gửi đơn đến UBND cấp huyện nơi có đất. (Theo Điều 105 Luật Đất đai 2013).
- (2) Phần “Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất”
Phần tên (viết bằng chữ in hoa):
– Nếu bạn là cá nhân, hãy ghi rõ họ tên, năm sinh và số giấy CMND.
– Nếu bạn là hộ gia đình, hãy ghi “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), tiếp theo là họ tên, năm sinh và số giấy CMND (nếu có) của cả hai vợ chồng chủ hộ (những người có quyền sử dụng đất chung).
– Nếu bạn đại diện cho tổ chức, cần ghi rõ tên tổ chức và kèm theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư (bao gồm tên, số, ngày ký và cơ quan ký).
Hướng dẫn viết đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất– Nếu bạn là cá nhân nước ngoài hoặc người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài, hãy ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
– Nếu bạn là một trong những người đồng sử dụng đất và cùng sở hữu tài sản, vui lòng liệt kê tên của tất cả các chủ sở hữu vào danh sách đính kèm.
Phần địa chỉ thường trú:
Ghi theo thông tin trong sổ hộ khẩu của hộ gia đình hoặc cá nhân (nếu có địa chỉ thường trú mới, cần ghi theo địa chỉ mới nhất).
- (3) Phần “Đề nghị”
Bạn hãy đánh dấu vào ô tương ứng với yêu cầu của mình. Chẳng hạn: nếu bạn muốn xin GCNQSDĐ, hãy tích vào ô đề nghị cấp GCNQSDĐ.
Hướng dẫn viết đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất- (4) Phần “Thửa đất đăng ký”
Nếu bạn đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không xin cấp giấy hoặc muốn xin một giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp, hãy ghi tổng số thửa ở đây và liệt kê từng thửa trong danh sách đính kèm (Mẫu 04c/ĐK).
Hướng dẫn viết đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtTiểu mục “Nguồn gốc sử dụng”: Cần ghi rõ là được Nhà nước giao với phí hay miễn phí, hay thuê với giá một lần hoặc thuê với giá hàng năm, hoặc nguồn gốc khác.
- (5) Phần “Tài sản gắn liền với đất”
Chỉ ghi phần này nếu bạn muốn được cấp chứng nhận quyền sở hữu tài sản.
Tiểu mục “Nhà ở, công trình xây dựng khác”:
Cần chỉ rõ loại hình nhà ở hoặc công trình: nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư, văn phòng, nhà xưởng, kho bãi,… và các thông tin khác liên quan như diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn, số tầng,…
Hướng dẫn soạn thảo đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtNếu bạn có nhiều nhà ở và công trình xây dựng khác, chỉ cần ghi các thông tin chung và tổng diện tích của tất cả, kèm theo danh sách chi tiết các nhà ở và công trình.
Tiểu mục “Rừng sản xuất là rừng trồng”; “Cây lâu năm”: Nếu diện tích đất bao gồm rừng, hãy cung cấp thông tin chi tiết cho từng loại rừng và cây lâu năm.
- (6) Phần “Các giấy tờ nộp kèm theo”
Nêu rõ các giấy tờ đính kèm, chẳng hạn như: bản chính hợp đồng chuyển nhượng thửa đất (nếu là đất mua), bản chính hóa đơn giá trị gia tăng, bản chính xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có), bản sao công chứng sổ hộ khẩu,…
Hướng dẫn soạn thảo đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất- (7) Phần “Nhu cầu ghi nợ đối với nghĩa vụ tài chính”
Bạn điền mục này nếu có nhu cầu ghi nợ.
(8) Phần “Ngày, tháng, năm”
Bạn cần ghi rõ địa chỉ nơi làm đơn, ngày tháng năm thực hiện đơn, ký tên và ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có).
Lưu ý: Các mục còn lại là phần xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, bạn không cần điền vào những mục này.
VII. Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1. Bước 1: Nộp hồ sơ
Chuẩn bị hồ sơ để đề nghị cấp GCNQSDĐ, bao gồm các tài liệu sau:
- Đơn đăng ký và cấp GCNQSDĐ theo Mẫu số 04a/ĐK.
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, tùy thuộc vào nhu cầu đăng ký của bạn. Bạn có thể tham khảo các loại giấy tờ được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
- Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng xây dựng).
Các thủ tục để xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtBạn có thể nộp bản sao hoặc bản chính giấy tờ theo một trong những cách sau:
- Nộp bản sao giấy tờ đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
- Nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để nhân viên tiếp nhận hồ sơ kiểm tra và xác nhận vào bản sao.
- Nộp bản chính giấy tờ.
2. Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ
Nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận. Bạn có thể chọn một trong hai cách sau:
- Cách 1: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu cần thiết (xã, phường, thị trấn nơi có đất).
Các thủ tục để xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất- Cách 2: Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo quy định của UBND cấp tỉnh (bộ phận một cửa). Ở nơi chưa có Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
3. Bước 3: Trả kết quả hồ sơ
Sau khi nộp hồ sơ, bạn sẽ nhận được Phiếu tiếp nhận và được thông báo thời gian nhận kết quả. Thời gian giải quyết hồ sơ là 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Bạn có thể nhận GCNQSDĐ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc tại UBND cấp xã nếu bạn đã nộp hồ sơ tại đây.
VIII. Một số câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận lần đầu
Để nhận GCNQSDĐ lần đầu, bạn cần thỏa mãn một số điều kiện dưới đây:
Bạn cần là hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất một cách ổn định và sở hữu một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được nêu tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP12. Các loại giấy tờ này bao gồm:
- Các giấy tờ về QSDĐ được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền trước ngày 15/10/1993.
- GCNQSDĐ tạm thời hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.
- Giấy tờ liên quan đến thừa kế, tặng cho, giao nhà tình nghĩa, tình thương, thanh lý, hóa giá, Mytour nhà ở gắn liền với đất trước ngày 15/10/1993.
- Giấy tờ về QSDĐ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp.
- Các loại giấy tờ khác được thiết lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.
Điều kiện để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầuNếu bạn không có một trong những giấy tờ đã nêu, bạn vẫn có khả năng được cấp GCNQSDĐ lần đầu nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Bạn là hộ gia đình hoặc cá nhân được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp.
- Bạn là hộ gia đình hoặc cá nhân được Nhà nước công nhận đã sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích khuôn viên nhà ở trước ngày 15/10/1993 theo quy hoạch xây dựng.
Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu- Bạn là hộ gia đình hoặc cá nhân được Nhà nước công nhận đã sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích khuôn viên nhà ở không theo quy hoạch xây dựng trước ngày 15/10/1993 và đã được UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định giải quyết theo quy định pháp luật.
- Bạn là hộ gia đình hoặc cá nhân được Nhà nước công nhận đã sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích khuôn viên nhà ở không theo quy hoạch xây dựng trước ngày 15/10/1993 và chưa được UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định theo quy định pháp luật.
2. Có thể xin cấp lại Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất nếu bị mất không?
Nếu bạn bị mất GCNQSDĐ, bạn vẫn có thể làm thủ tục cấp lại, miễn là tuân thủ đúng quy trình và thủ tục theo quy định của Luật Đất đai.
3. Các trường hợp sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Luật Đất đai năm 2013, có một số tình huống mà Nhà nước có quyền thu hồi GCNQSDĐ, bao gồm:
- Thu hồi đất vì lý do an ninh quốc phòng, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế – xã hội theo kế hoạch quy hoạch của Nhà nước.
- Thu hồi đất do người sử dụng không thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất, không sử dụng đất đúng mục đích đã được cấp, hoặc không sử dụng đất trong khoảng thời gian quy định.
Các trường hợp dẫn đến việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất- Giấy chứng nhận bị thu hồi nếu đã cấp không đúng theo quy định pháp luật về đất đai, như: cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng diện tích, không đủ điều kiện cấp, không đúng mục đích hoặc thời hạn sử dụng, hoặc nguồn gốc sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận sẽ bị thu hồi khi người sử dụng đất yêu cầu cấp lại do có thay đổi về diện tích, mục đích, thời hạn sử dụng hoặc nguồn gốc sử dụng.
- Giấy chứng nhận cũng bị thu hồi khi người sử dụng đất tự nguyện nộp lại khi không còn nhu cầu sử dụng hoặc không có khả năng sử dụng.
- Giấy chứng nhận bị thu hồi nếu người sử dụng đất bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc đã chết mà không có người thừa kế hoặc người thừa kế từ chối nhận thừa kế.
4. Phải làm gì khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết hạn?
Khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết hạn, người sử dụng cần thực hiện thủ tục xin gia hạn quyền sử dụng đất.
5. Các điều kiện cần có để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà ở đất phân lô bán nền
- Bạn cần sở hữu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành.
- Bạn không có tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất.
- Quyền sử dụng đất của bạn không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.
Điều kiện cần có để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở trên đất phân lô bán nền là gì?- Bạn phải đang trong thời gian sử dụng đất.
- Ngoài ra, bạn cũng cần tuân thủ các quy định liên quan đến quy hoạch, xây dựng, an toàn, môi trường và các điều kiện khác theo loại hình đất và vị trí của nền đất.
6. Liệu có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi mua nhà thanh lý từ xí nghiệp không?
Khi bạn mua nhà thanh lý từ xí nghiệp, điều quan trọng là phải xác minh xem xí nghiệp có giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất hay không và liệu họ đã thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bạn chưa.
Nếu xí nghiệp có giấy tờ hợp lệ và đã chuyển quyền cho bạn, bạn có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy trình thông thường. Ngược lại, nếu họ không có giấy tờ hoặc chưa thực hiện chuyển nhượng, bạn nên yêu cầu xí nghiệp làm rõ về tình trạng pháp lý của đất và nhà ở, cũng như thực hiện các bước cần thiết để được công nhận quyền sử dụng đất.
Chắc hẳn bạn đã nắm vững cách viết đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một cách chính xác và hiệu quả. Đây là bước quan trọng để bảo vệ quyền lợi của bạn khi Mytour nhà đất. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hoàn tất thủ tục này một cách nhanh chóng và dễ dàng. Đừng quên theo dõi những chia sẻ khác từ Mytour nhé!
