I. Bài Mẫu Writing Task 1 Biểu Đồ Cột - Bài Số 01
1. Đề Bài
The bar chart illustrates the sales of various products in pounds (£) in the UK across four seasons in 2015. Summarize the information by highlighting the main points, and make comparisons where appropriate.
2. Mẫu Bài Viết Writing Task 1 Biểu Đồ Cột: The sales of different goods
The bar chart compares the revenue from sales of five product categories in the UK in 2015, divided by four seasons. Overall, winter was the peak season for purchasing clothing, electrical equipment, and children's toys, while spring recorded the highest sales of gardening tools and household appliances, with clothing being the top-selling item throughout the year. Additionally, winter showed the most significant variation in sales.
Clothing was the most bought item in 2015, with winter sales peaking at 110,000 pounds, and summer and autumn sales ranging between 70,000 and 80,000 pounds. Although household appliances ranked second in the first three seasons, there was a decline in consumer spending towards the end of the year, with sales dropping from 80,000 pounds in spring to 50,000 pounds in winter.
Children's toys saw sales between 20,000 and 40,000 pounds, being the least sold item except during winter when sales doubled to 60,000 pounds. Conversely, sales of electrical equipment and gardening tools remained steady at around 50,000 and 40,000 pounds, respectively, during the first three seasons before a notable increase to 80,000 pounds for the former and a fifty percent decrease to 20,000 pounds for the latter in winter.
II. Mẫu Bài Viết Writing Task 1 Biểu Đồ Cột - Bài Số 02
1. Đề Bài
Biểu đồ dưới đây hiển thị mức lương hàng năm (nghìn đô la Mỹ) của bác sĩ và các ngành nghề khác ở bảy quốc gia vào năm 2004.
2. Mẫu Bài Viết Writing Task 1 Biểu Đồ Cột: Mức Lương Hàng Năm
Năm 2004, biểu đồ cột so sánh thu nhập hàng năm của bác sĩ và nhân viên trong các ngành nghề khác tại bảy quốc gia khác nhau.
Trung bình, bác sĩ kiếm được nhiều hơn đáng kể so với nhân viên trong các lĩnh vực khác, với sự chênh lệch lớn giữa các quốc gia. Bác sĩ và các nhân viên ở Hoa Kỳ được trả lương cao nhất.
Đáng chú ý, mức lương trung bình của bác sĩ ở Ý, Séc, và Đức cao gấp ba lần so với nhân viên trong các lĩnh vực khác, với các con số dao động từ 60,000 đến 20,000 USD. Tại Phần Lan, bác sĩ kiếm được khoảng 55,000 USD, cao gấp đôi so với các nhân viên khác, những người kiếm được 25,000 USD.
Bác sĩ ở Pháp và Thụy Sĩ kiếm được gần như cùng một mức lương trong năm đó, trong khi nhân viên trong các ngành nghề khác kiếm được ít hơn đáng kể. Đối với lực lượng lao động ở Hoa Kỳ, bác sĩ và nhân viên trung bình được trả lương cao nhất mỗi năm, với bác sĩ nhận được 120 nghìn đô la Mỹ và nhân viên nhận được hơn một phần ba số đó.
Luyện thi IELTS cùng Mytour ngay!
III. Mẫu Bài Viết Writing Task 1 Biểu Đồ Cột - Bài Số 03
1. Đề Bài
The graph below provides details on common activities that children of various ages in the United States engage in as part of their bedtime routines.
2. Mẫu Bài Viết Writing Task 1 Biểu Đồ Cột: Các hoạt động phổ biến của trẻ em
Biểu đồ cột minh họa các hoạt động phổ biến trước giờ đi ngủ của trẻ em ở nhiều độ tuổi khác nhau tại Hoa Kỳ. Đọc sách được ưa chuộng bởi đa số trẻ em, trong khi ăn uống là hoạt động ít được ưa thích nhất, ngoại trừ trẻ em từ 1 đến 3 tuổi. Theo biểu đồ, đọc sách là hoạt động phổ biến nhất, từ gần 60% đối với trẻ lớn tuổi nhất đến 70% cho trẻ từ 4 đến 5 tuổi. Ngược lại, cả việc xem TV và ăn uống đều kém hấp dẫn hơn đối với trẻ nhỏ. Tỷ lệ trẻ từ 4 đến 8 tuổi ăn trước khi đi ngủ chỉ khoảng 8% đến 10% - mức thấp nhất - trong khi trẻ từ 1-3 tuổi ít hứng thú nhất với việc xem TV, với chỉ khoảng 15% bao gồm hoạt động này trong thói quen ban đêm của chúng.
Đánh răng phổ biến hơn ở trẻ trên bốn tuổi, theo khảo sát này. Cụ thể, một nửa số trẻ từ 6 đến 8 tuổi thực hiện hoạt động vệ sinh này trước khi đi ngủ, tiếp theo là 45% trẻ từ 4 đến 5 tuổi, và 30% trẻ nhỏ. Tắm có xu hướng ngược lại, với 40% trẻ nhỏ nhất tắm như một phần của thói quen đi ngủ. Con số này chỉ là 35% đối với trẻ từ 4-5 tuổi và 30% đối với trẻ từ 6-8 tuổi.
IV. Mẫu bài Writing Task 1 Bar Chart - Bài số 04
1. Đề bài
Biểu đồ dưới đây hiển thị thông tin về tỷ lệ việc làm ở 6 quốc gia trong các năm 1995 và 2005.
2. Mẫu bài Writing Task 1 Bar Chart: Tỷ lệ việc làm
Biểu đồ cột được cung cấp so sánh tỷ lệ việc làm của nam và nữ ở sáu quốc gia khác nhau từ năm 1995 đến 2005. Theo dữ liệu, tỷ lệ việc làm của nam cao hơn nữ ở cả sáu quốc gia, và điều kiện việc làm tổng thể ở Iceland và Thụy Sĩ tốt hơn so với bốn quốc gia còn lại.
Như hiển thị trong biểu đồ, vào năm 1995, hơn 65% nam giới được tuyển dụng ở Thụy Sĩ và Iceland, trong khi ít hơn 60% được tuyển dụng ở bốn quốc gia còn lại. Ngoại trừ Úc, tỷ lệ việc làm nam giới đã vượt quá 70% sau một thập kỷ. Ngược lại, chỉ có Thụy Sĩ có tỷ lệ việc làm nữ trên 50% vào năm 1995, trong khi các quốc gia còn lại có tỷ lệ từ 28% đến 58%. Quota này cũng đã được cải thiện trong thập kỷ qua, với tỷ lệ việc làm nữ ở Thụy Sĩ đạt gần 70% vào năm 2005, trong khi phần còn lại của thế giới là 50%.
Tóm lại, nam giới có hồ sơ việc làm tốt hơn nữ giới, và cơ hội việc làm của cả nam và nữ đều tăng lên trong giai đoạn 10 năm.
V. Mẫu bài Writing Task 1 Bar Chart - Bài số 05
1. Đề bài
Biểu đồ đường cho thấy số lượt ghé thăm đến và từ Anh từ năm 1979 đến 1999, và biểu đồ cột cho thấy các quốc gia được cư dân Anh ghé thăm nhiều nhất vào năm 1999. Tóm tắt thông tin bằng cách chọn và báo cáo các đặc điểm chính, và so sánh khi cần thiết.
2. Mẫu bài Writing Task 1 Bar Chart: Lượt ghé thăm đến và đi từ Vương quốc Anh
Biểu đồ đường mô tả số lượt ghé thăm đến và đi từ Vương quốc Anh từ năm 1979 đến 1999, trong khi biểu đồ cột so sánh các quốc gia phổ biến nhất được du khách Anh ghé thăm vào năm 1999. Tổng thể, số lượng du khách trong nước và nước ngoài đã tăng đều đặn trong hai thập kỷ qua, với Pháp là điểm đến hấp dẫn nhất cho công dân Anh vào năm 1999.
Từ năm 1979 đến 1984, số lượng du khách Anh và khách du lịch quốc tế tăng vừa phải, với 20 triệu người Anh đi du lịch nước ngoài và hơn 10 triệu du khách nước ngoài ghé thăm Anh. Tuy nhiên, sau năm 1984, số lượng du khách trong nước đã tăng nhanh chóng (với 30 triệu người vào năm 1989) và nhanh chóng tăng lên hơn 50 triệu vào năm 1999, trong khi số lượng du khách từ các nước khác dần tăng từ năm 1989 đến 1999. Vào năm 1999, Anh đã có hơn 25 triệu cư dân nước ngoài. Pháp là điểm đến du lịch phổ biến nhất cho công dân Anh vào năm 1999, được hơn 10 triệu du khách Anh ghé thăm và cao gấp 25 lần số lượng du khách ghé thăm Thổ Nhĩ Kỳ. Tây Ban Nha là quốc gia hấp dẫn thứ hai, với khoảng 10 triệu du khách Anh, trong khi số lượng du khách đến Hoa Kỳ và Hy Lạp thấp hơn hai lần so với Tây Ban Nha, với hơn 25 triệu cư dân Anh.
