


| Minsk Мінск · Менск · Минск | |
|---|---|
| — Thành phố — | |
Theo chiều kim đồng từ hình trên bên trái: Toà thị chính thành phố Minsk, Nhà thờ đỏ, Quảng trường ga đường sắt, Quảng trường độc lập, Nhà hát quốc gia và rạp ballet, Nhà thờ Các Thánh Peter và Paul. | |
Hiệu kỳ Huy hiệu | |
Vị trí của Minsk tại Belarus | |
Minsk | |
| Quốc gia | Belarus |
| Thành lập | 1067 |
| Diện tích | |
| • Thành phố | 957,840 km (369,824 mi) |
| Độ cao | 280,6 m (920,6 ft) |
| Dân số (2014) | |
| • Mật độ | 5.966/km (15,450/mi) |
| • Đô thị | 2.101.018 |
| • Vùng đô thị | 3.259.336 |
| Múi giờ | FET/MSK (UTC+3) |
| Mã bưu chính | 220001-220141 |
| Mã điện thoại | +375 17 |
| Mã ISO 3166 | BY-HM |
| Thành phố kết nghĩa | Nottingham, Sendai, Bengaluru, Lyon, Belo Horizonte, Trường Xuân, Łódź, Bonn, Eindhoven, Kyiv, Dushanbe, Chișinău, La Habana, Tehran, Abu Dhabi, Ankara, Tiraspol, Detroit, Cairo, Vilnius, Kalisz, Bakersfield, Caracas, Yerevan, Murmansk, Novosibirsk, Bắc Kinh, Potsdam, Sankt-Peterburg, Riga, Odessa, Brașov, Reinickendorf, Nevers, Omsk, Bryansk, Kaliningrad, Agia Napa, Nizhny Novgorod, Tbilisi, Kaluga, Ulyanovsk, Thượng Hải, Bishkek, Beograd, Netanya, Harare, Izhevsk |
| License plate | 7 |
| GDP danh nghĩa (2017) | 13 tỉ$ |
| Trên người | 7.000$ |
| Trang web | www.minsk.gov.by |
Minsk (tiếng Belarus: Мінск, phát âm [mʲinsk]; tiếng Nga: Минск, [mʲinsk], tiếng Việt: Min-xcơ) là thủ đô và thành phố lớn nhất của Belarus, nằm bên hai con sông Svislach và Nyamiha. Là trung tâm hành chính, Minsk là thủ phủ của vùng Minsk và huyện Minsk. Tính đến năm 2013, dân số thành phố là 2.002.600 người. Đây cũng là nơi đặt trụ sở của Cộng đồng các Quốc gia Độc lập (CIS).
Những tài liệu cổ nhất đề cập đến Minsk có từ thế kỷ XVI (1067), khi đó nó thuộc Công quốc Polotsk. Vào năm 1242, Minsk được sáp nhập vào Đại công quốc Lietuva và được trao quyền thị trấn vào năm 1499.
Năm 1569, nơi đây trở thành thủ phủ của Województwo Minsk trong Liên minh Ba Lan-Litva. Minsk bị sáp nhập vào Đế quốc Nga năm 1793, sau lần phân chia Ba Lan lần thứ hai. Từ năm 1919 đến 1991, sau Cách mạng Tháng Mười, Minsk trở thành Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Byelorussia, thuộc Liên Xô.
Vị trí địa lý

Minsk nằm ở sườn đông nam của dãy đồi Minsk, một khu vực đồi thoải kéo dài từ thượng nguồn sông Neman ở phía tây nam đến phía đông bắc. Thành phố có độ cao trung bình 220 mét so với mực nước biển. Địa hình của Minsk được hình thành bởi hai kỷ băng hà gần nhất. Sông Svislach chảy qua thành phố theo hướng tây bắc-đông nam, nằm trong một urstromtal, một thung lũng cổ đại được tạo nên bởi nước tan từ các dòng băng cuối cùng của kỷ băng hà. Ngoài ra, còn có sáu con sông nhỏ khác chảy qua địa phận thành phố, tất cả đều thuộc hệ thống lưu vực Biển Đen.
Minsk nằm trong khu vực rừng hỗn giao điển hình của Belarus. Các khu rừng thông và rừng hỗn hợp bao quanh rìa thành phố, đặc biệt ở phía bắc và phía đông. Một phần các khu rừng này được giữ lại trong những công viên như công viên Chelyuskinites khi thành phố mở rộng.
Thời tiết
Minsk có khí hậu lục địa ẩm (phân loại khí hậu Köppen Dfb), với sương mù thường xuất hiện, nhất là vào mùa thu và mùa xuân.
| Dữ liệu khí hậu của Minsk | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 10.3 (50.5) |
13.6 (56.5) |
18.9 (66.0) |
28.8 (83.8) |
30.9 (87.6) |
35.8 (96.4) |
35.0 (95.0) |
35.8 (96.4) |
31.0 (87.8) |
24.7 (76.5) |
16.0 (60.8) |
11.1 (52.0) |
35.8 (96.4) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | −2 (28) |
−0.8 (30.6) |
4.5 (40.1) |
12.8 (55.0) |
18.9 (66.0) |
22.4 (72.3) |
24.3 (75.7) |
23.6 (74.5) |
17.5 (63.5) |
10.3 (50.5) |
3.6 (38.5) |
−0.6 (30.9) |
11.2 (52.2) |
| Trung bình ngày °C (°F) | −4.2 (24.4) |
−3.6 (25.5) |
0.7 (33.3) |
7.6 (45.7) |
13.4 (56.1) |
17.1 (62.8) |
19.1 (66.4) |
18.2 (64.8) |
12.7 (54.9) |
6.7 (44.1) |
1.4 (34.5) |
−2.6 (27.3) |
7.2 (45.0) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | −6.3 (20.7) |
−6 (21) |
−2.6 (27.3) |
2.9 (37.2) |
8.3 (46.9) |
12.2 (54.0) |
14.4 (57.9) |
13.4 (56.1) |
8.7 (47.7) |
3.8 (38.8) |
−0.5 (31.1) |
−4.5 (23.9) |
3.7 (38.7) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −39.1 (−38.4) |
−35.1 (−31.2) |
−30.5 (−22.9) |
−18.4 (−1.1) |
−5 (23) |
0.0 (32.0) |
4.3 (39.7) |
1.7 (35.1) |
−4.7 (23.5) |
−12.9 (8.8) |
−20.4 (−4.7) |
−30.6 (−23.1) |
−39.1 (−38.4) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 47 (1.9) |
40 (1.6) |
41 (1.6) |
43 (1.7) |
66 (2.6) |
79 (3.1) |
97 (3.8) |
71 (2.8) |
51 (2.0) |
55 (2.2) |
49 (1.9) |
47 (1.9) |
686 (27.0) |
| Số ngày mưa trung bình | 11 | 9 | 11 | 13 | 18 | 19 | 18 | 15 | 18 | 18 | 17 | 13 | 180 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình | 24 | 21 | 15 | 4 | 0.3 | 0 | 0 | 0 | 0.04 | 3 | 13 | 22 | 102 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 86 | 83 | 77 | 67 | 66 | 70 | 71 | 72 | 79 | 82 | 88 | 88 | 77 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 44 | 66 | 134 | 181 | 257 | 273 | 269 | 242 | 165 | 97 | 36 | 27 | 1.790 |
| Phần trăm nắng có thể | 18 | 24 | 37 | 43 | 52 | 54 | 53 | 53 | 43 | 30 | 14 | 12 | 40 |
| Nguồn 1: Pogoda.ru.net | |||||||||||||
| Nguồn 2: Cục Khí tượng Thủy văn Belarus | |||||||||||||
Tham khảo thêm
- Chisholm, Hugh biên tập (1911). “Minsk (thị trấn)” . Encyclopædia Britannica. 18 (ấn bản 11). Cambridge University Press. tr. 555.
- Nechepurenko, Ivan (5 tháng 10 năm 2017). “Làm thế nào chế độ độc tài cuối cùng của châu Âu trở thành trung tâm công nghệ”. The New York Times. ISSN 0362-4331.
Thành phố Anh hùng của Liên Xô |
|---|
| Tiêu đề chuẩn |
|
|---|
