Thanh toán trả góp là phương thức cho vay tiền mà các kỳ trả nợ gốc và lãi trùng khớp. Số tiền trả nợ mỗi kỳ là bằng nhau theo hợp đồng và lãi suất được tính dựa trên số dư nợ gốc và thời hạn thực tế của mỗi kỳ trả nợ. Thường là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm, tùy thuộc vào nhu cầu tài chính và khả năng trả định kỳ. Thanh toán trả góp cũng áp dụng cho vay tiêu dùng và mua các tài sản đắt giá như nhà đất, xe hơi... Lãi suất thỏa thuận được bên cho vay và bên vay tự thỏa thuận.
Ví dụ cụ thể: Một cá nhân vay 10 triệu đồng với lãi suất 20%. Do đó, tổng nợ gốc là 10 triệu đồng + nợ lãi là 2 triệu đồng = tổng cộng 12 triệu đồng. Nếu chia thành 6 kỳ trả, mỗi kỳ là 2 tháng, thì số tiền trả nợ mỗi kỳ là 2 triệu đồng.
Các phương thức vay trả góp tại Việt Nam
Hiện nay, có 2 phương thức vay trả góp phổ biến nhất là:
- Vay tín chấp: Vay tín chấp là hình thức vay mà người vay không cần thế chấp tài sản, không cần bảo lãnh. Thủ tục vay tín chấp thường đơn giản, nhanh chóng, thời gian xét duyệt và giải ngân nhanh tuỳ theo ngân hàng (Tối thiểu 8 tiếng làm việc), với thời gian vay linh hoạt. Tuy nhiên, lãi suất vay thường khá cao nhằm giảm thiểu rủi ro nợ xấu từ người vay.
- Vay thế chấp: Vay thế chấp là hình thức vay mà người vay cần thế chấp tài sản hiện có (giấy tờ nhà đất, xe cộ hoặc tài sản hữu hình có giá trị cao), đặc biệt phù hợp cho những đối tượng vay cần một khoản tiền lớn cho mục đích cá nhân như mua nhà, mua xe.... Thủ tục vay thế chấp thường phức tạp, đòi hỏi thẩm định kĩ càng nên thời gian chấp nhận hồ sơ vay vốn thường rất lâu và yêu cầu hồ sơ chuẩn bị kỹ càng, bài bản và được công chứng.
Thủ tục vay mua nhà trả góp tại các ngân hàng Việt Nam
Điều kiện vay vốn
- Là công dân Việt Nam từ 18 đến 70 tuổi (tính đến thời điểm hết hạn vay), có đầy đủ năng lực hành vi, pháp lý theo quy định và điều kiện của pháp luật Việt Nam
- Đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam hoặc nơi có văn phòng/trụ sở ngân hàng trên toàn quốc
- Có tài sản thuộc sở hữu của người vay và phù hợp với quy định, điều kiện mà các ngân hàng đề ra
- Chứng minh được thu nhập thường xuyên và ổn định, có đủ khả năng và thẩm quyền trả nợ cho ngân hàng
Hồ sơ vay vốn
- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu hoặc KT3...
- Chứng minh tài chính (bảng lương, hợp đồng lao động...)
- Chứng minh tình trạng hôn nhân
- Đơn xin vay vốn theo mẫu của ngân hàng
- Giấy tờ liên quan đến hợp đồng và thông tin mua nhà
- Chứng minh tài sản mà người vay đang sở hữu
Thủ tục vay mua xe hơi trả góp tại các ngân hàng Việt Nam
Điều kiện vay vốn
- Khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình người Việt Nam, cũng như cá nhân người nước ngoài
- Đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam hoặc nơi có văn phòng hoặc trụ sở ngân hàng trên toàn quốc
- Có tài sản và thu nhập ổn định để đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn
Hồ sơ vay vốn
- Hồ sơ cá nhân: Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu
- Hồ sơ chứng minh thu nhập: Hợp đồng lao động, sao kê lương, hợp đồng cho thuê nhà/xe, hồ sơ thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh (đối với chủ hộ kinh doanh)
- Hồ sơ mục đích vay vốn: Hợp đồng mua bán xe
- Đơn xin vay vốn: Theo mẫu ngân hàng cần vay
Cập nhật lãi suất cho vay từ các ngân hàng tại Việt Nam năm 2022
| Ngân hàng | Vay tín chấp | Vay mua nhà | Vay mua ô tô |
| VIB | 16% | 8,30% | 7,40% |
| Vietcombank | 15% | 7,70% | 8,40% |
| Vietinbank | 9,60% | 8,50% | 7,70% |
| Bản Việt | từ 6% đến 9,5%/năm | 8,39% | 8,99% |
| VPBank | 14% | 8,90% | 9,49% |
| ACB | 17,90% | 9,50% | 7,50% |
| Sacombank | 11% | 7,50% | 7,50% |
| BIDV | 13,50% | 7,80% | 7,70% |
| TP Bank | 17% | 7,90% | 7,70% |
| Maritime Bank | 12,99% | 7,99% | 6,99% |
- Cho thuê không gia hạn
- Cho thuê
- Hợp đồng thuê mua doanh nghiệp
- Cầm cố tài sản
- Rent-to-own
- Hợp đồng thuê mua cá nhân
- Đặt cọc
Liên kết ngoài
- Hợp đồng trả góp Lưu trữ 2007-09-28 tại Wayback Machine theo giải thích của Bộ Tiêu dùng Tân Tây Lan
- Tài xế taxi gặp khó khăn vì trả lãi vay mua xe
