
| Tầm bóp | |
|---|---|
Cây tầm bóp đang ra quả | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| Bộ (ordo) | Solanales |
| Họ (familia) | Solanaceae |
| Chi (genus) | Physalis |
| Loài (species) | P. angulata |
| Danh pháp hai phần | |
| Physalis angulata L., 1753 | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
| |
- Tránh nhầm lẫn với loài Solanum nigrum (lu lu đực) bản địa nhiều vùng cũng gọi là Tầm bóp và dùng ngọn non làm rau.
Thay thế bóp hay còn gọi thay thế phóc, bánh phóc, lu lu cái, lồng đèn, thù lù cạnh, bôm bốp, thù lù (danh pháp khoa học: Physalis angulata) là loài thực vật có hoa thuộc họ Cà (Solanaceae). Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Nguồn gốc
Thay thế bóp có họ hàng gần với thù lù nhỏ (Physalis minima), thù lù lông (Physalis peruviana),... hay xa hơn nữa là cà chua, cà tím và khoai tây.
Tầm bóp có xuất xứ từ vùng nhiệt đới và sau đó lan rộng ra khắp các vùng nhiệt đới khác. Có thể thấy cây mọc dại ở nhiều nơi như bờ ruộng, bãi cỏ, đất hoang hay ven đường làng. Cũng có thể tìm thấy ở ven rừng từ vùng thấp đến vùng cao khoảng 1.500m so với mực nước biển. Dược liệu có thể dùng tươi hoặc phơi khô để sử dụng dần.
Là loài cây thảo mọc hoang quanh năm, cao từ 50 – 90 cm, phân nhiều cành. Thân cây có góc cạnh, thường rủ xuống. Lá mọc so le, hình bầu dục, có thể chia thuỳ hoặc không, dài từ 30 - 35mm, rộng 20 - 40mm; cuống lá dài từ 15 - 30mm. Hoa mọc đơn lẻ, có cuống mảnh, dài khoảng 1 cm. Đài hoa hình chuông, có lông, chia làm 5 thuỳ từ giữa; tràng hoa màu vàng tươi hoặc trắng nhạt, đôi khi có chấm tím ở gốc, chia 5 thuỳ. Quả mọng, tròn và nhẵn, khi non màu xanh, chín màu đỏ, có đài cùng kích thước với quả, dài 3 – 4 cm, rộng 2 cm, bao trùm như một cái túi, hạt nhiều hình thận. Khi bóp quả vỡ phát ra tiếng bộp. Cây ra hoa và quả quanh năm. Bộ phận dùng làm thuốc là toàn cây, có tên dược là Herba physalis Angulatae.
Thành phần dinh dưỡng
| Năng lượng của 100g quả tầm bóp | |
|---|---|
| Năng lượng | 205kJ |
| Ca-lo | 49kcal |
| Protein | 1,5g |
| Cacbohydrat | 11g |
| Trong đó lượng đường | 3,9g |
| Chất béo | 0,5g |
| Chất xơ | 0,5g |
| Protein | 0,9g |
| Lượng nước | 81% |
| Các khoáng chất | |
| Vitamin C | 28 mg |
| Lưu huỳnh | 6 mg |
| Kẽm | 0,1 mg |
| Sắt | 1,3 mg |
| Natri | 0,0005g |
| Magnesi | 8 mg |
| Calci | 12 mg |
| Phosphor | 39 mg |
| Clo | 2 mg |
Chi tiết: Trong 100g quả Tầm bóp, có 80% là carbohydrate, 12% là protein, và 8% là chất béo.
Lợi ích
Tính vị và tác dụng
Toàn cây có vị đắng, tính mát, không độc; có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, khư đàm, chỉ khái, nhuyễn kiên, tán kết. Quả có vị chua, tính bình, giúp thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu đờm.
Công dụng, chỉ định và kết hợp
Thường được sử dụng để trị cảm sốt, đau sưng họng, ho nhiều đờm, phiền nhiệt, nôn mửa. Sử dụng 20-40g khô sắc uống. Ngoài ra, dùng trị nhọt vú, mụn độc, đau bìu. Sử dụng 40-80g cây tươi giã lấy nước cốt uống, bã để đắp hoặc nấu nước rửa. Quả Tầm bóp ăn được và dùng chữa ho do đờm nhiệt, thủy thũng, và đắp ngoài chữa mụn nhọt. Rễ tươi nấu với tim lợn và chu sa có thể chữa tiểu đường.
Ở Ấn Độ, toàn cây được dùng làm thuốc lợi tiểu; lá dùng để trị các rối loạn dạ dày.
Người thường xuyên lênh đênh trên biển nên ăn quả này nhiều, vì nó chứa nhiều vitamin C, B1 và tiền vitamin A, rất tốt cho sức khỏe, giúp ngừa bệnh Scorbut do thiếu hoa quả trên biển.
Quả tầm bóp còn giúp ngừa bệnh đường tiết niệu và viêm thận như sỏi thận, sỏi bàng quang, và chữa bệnh gút hiệu quả. Quả khô có thể làm mứt.
Cây này có thể trồng như cây cảnh trong vườn.
Hình ảnh



Ghi chú
Liên kết bổ sung
- Tài liệu về Physalis angulata tại Wikimedia Commons
- Thông tin liên quan đến Physalis angulata trên Wikispecies
- Vườn thực vật Hoàng gia Kew; Đại học Harvard; Australian Plant Name Index (biên tập). “Physalis angulata”. Chỉ số tên thực vật quốc tế.
