Thì Hiện tại đơn (Simple Present) là một trong 6 thì phổ biến nhất tiếng Anh mà bất cứ ai cũng nên nắm rõ. Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các bạn ghi nhớ thì này nhé.A. Lý thuyết về thì hiện tại đơn
1. Cách sử dụng
Tôi, Bạn, Chúng ta, Họ + Động từ (nguyên thể)
Anh ấy, Cô ấy, Nó + Động từ (-s, -es)
- Diễn tả một hoạt động hay thói quen lặp đi lặp lại thường xuyên.
Example: I usually go to Mytour’s class at 6pm. (Tôi thường đến lớp học của Mytour lúc 6 giờ)
- Dùng để chỉ một sự thật, chân lý hiển nhiên.
Example: The sun rises from the East. (Mặt trời mọc đằng Đông)
- Dùng để diễn tả hành động và sự việc tương lai xảy ra theo thời gian biểu hoặc kế hoạch đã định sẵn.
Example: The Passing-foot class happens at 9 o’clock tomorrow. (Lớp Passing foot bắt đầu vào 9 giờ sáng mai.)
- Dùng để diễn tả hành động như hứa hẹn, từ chối,..
Example: I promise I won’t be absent. (không nóiI’m promising…)
Tương tự: I refuse…/I agree…/I insist…/I refuse…etc
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: Trong câu có các trạng từ chỉ tần suất như often, usually, frequently (thường xuyên), always (luôn), rarely (hiếm khi), every day/week/month (mỗi ngày/tuần/tháng),…
2. Công thức
- Cách hình thành thì hiện tại đơn với động từ to be
Thể khẳng định: I am, He/She/It is, We/They areThể phủ định: I am not, He/She/It is not hoặc He/She/It isn’t, We/They are not hoặc We/They aren’tThể câu hỏi: Am I, Is he/she/it, Are we/they?
- Cách hình thành thì hiện tại đơn với động từ thường
Thể khẳng định: I/We/They work, He/She/It worksThể phủ định: I/We/They do not work hoặc don’t work, He/She/It does not work hoặc doesn’t work.Thể câu hỏi: Do I/we/they work, Does he/she/it work?
3. Quy định thêm es/s khi chia động từ thì hiện tại đơn – chủ ngữ là ngôi thứ 3 số í
- Nếu động từ kết thúc bằng các kí tự “o, s, ch, x, sh, z” khi đi với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít sẽ được thêm “es”.
Jennie watches Netflix every Saturday night.My sister washes her car once a month.Charlie mixes the spices really well.My friend sometimes misses the bus.
- Nếu động từ kết thúc bằng các “y”, nếu trước “y” là nguyên âm thì ta giữ nguyên y và thêm “s”, nếu trước “y” là phụ âm thì đổi thành “i + es”
The bird flies in when you open the door.I always stays up late at night.Messi plays for the Barcelona team.
- Các động từ còn lại thì thêm “s” ở cuối
Mytour’s classes start at 6 pm.
B. Thì hiện tại đơn trong kỳ thi IELTS
Thì hiện tại đơn thường xuất hiện ở đầu câu hoặc khi miêu tả một sự thật trong IELTS Writing và Speaking.
- IELTS Writing Task 1: The chart shows the data of car sales from 1990 to 2019. (Biểu đồ cho thấy số liệu doanh thu ô tô từ 1990 đến 2019)
- IELTS Writing Task 2: Many people believe that playing game is bad for children. (Nhiều người tin rằng chơi game có hại cho trẻ con)
- IELTS Speaking: I have a thing for sweets. (Tôi thích đồ ngọt);
C. Bài tập về thì hiện tại đơn
Ví dụ 1: Phân tích động từ theo ngữ cảnh
- Liz doesn’t like (not/like) to eat vegetable
- How much (this book/cost)?
- My parents (live) in Hanoi.
- Where (Tung Dang/ come) from? He’s from Vietnam.
- What (you/do)? – Me? I (be) a teacher.
Ví dụ 2: Hoàn thành câu với các từ đã cho
| read | ride | open | go | eat | promise |
- The Moon …………….. around the Earth.
- Mytour ……………. at 8am every day.
- I often ……………. the news on Quarzt magazine.
- Almost everyone ……………. motorbikes in Vietnam.
- I ……………. I won’t tell anyone about your secret.
- There’s a popular restaurant. I ……………. we eat there.
ĐÁP ÁN
Ví dụ 1
2. How much does this book cost?
3. Where do you live?
4. …when does Tung Dang come…
5. What do you do?; Where am I…
Ví dụ 2
1. đi
2. mở
3. đọc
4. đi xe
5. hứa
6. đề nghị
