Thực đơn là cái gì? Các loại thực đơn quan trọng trong tiếng Trung
Buzz
Ngày cập nhật gần nhất: 15/4/2026
Nội dung bài viết
I. Thực đơn là cái gì?
II. Phân loại thực từ trong ngữ pháp tiếng Trung
1. Danh từ
2. Tính từ
3. Đại từ
4. Lượng từ
5. Từ số
6. Từ loại biệt biệt
III. Phân biệt thực từ và hư từ trong tiếng Trung
IV. Bài tập về động từ trong tiếng Trung
Xem thêm
Đọc tóm tắt
- Thực từ là các loại từ tiếng Trung đóng vai trò chính trong câu như chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ, ...
- Các loại thực từ trong tiếng Trung bao gồm: danh từ, tính từ, đại từ, từ chỉ trạng thái, từ chỉ khu biệt, số từ và lượng từ.
- Phân loại thực từ trong ngữ pháp tiếng Trung gồm 8 loại: danh từ, tính từ, đại từ, từ chỉ trạng thái, từ chỉ khu biệt, số từ, lượng từ.
- Thực từ và hư từ trong tiếng Trung khác nhau ở việc thực từ đảm nhận vai trò chủ chốt trong câu, trong khi hư từ biểu thị ý nghĩa trừu tượng.
- Bài tập về động từ trong tiếng Trung giúp rèn luyện kiến thức ngữ pháp.
Khái niệm thực đơn có vẻ xa lạ nhưng lại là vấn đề ngữ pháp cực kỳ quan trọng. Vậy thực đơn là gì, có những loại nào? Sự khác biệt giữa thực đơn và hư đơn trong tiếng Trung là gì? Hãy cùng Mytour tìm hiểu chi tiết trong bài viết này nhé!
Thực đơn là gì
I. Thực đơn là cái gì?
Thực từ là các loại từ tiếng Trung đóng vai trò là thành phần chính trong câu như chủ ngữ, vị ngữ, tâm trung ngữ,... Các loại thực từ trong tiếng Trung bao gồm: danh từ, tính từ, đại từ, từ chỉ trạng thái, từ chỉ khu biệt, số từ và lượng từ.
Ví dụ cụ thể:
我妈妈是老师。/Wǒ māma shì lǎoshī./: Mẹ tôi là giáo viên. (Thực từ 老是 - danh từ).
你最近怎么样?/Nǐ zuìjìn zěnme yàng?/: Cậu dạo gần đây như thế nào? (Thực từ 怎么样 - đại từ).
Thực từ là gì trong tiếng Trung học?
II. Phân loại thực từ trong ngữ pháp tiếng Trung
Trong tiếng Trung, có tổng cộng 8 loại thực từ. Để chi tiết hơn, Mytour sẽ tiết lộ thông tin để giúp bạn hiểu rõ hơn nhé!
1. Danh từ
Danh từ 名词 là một trong những loại thực từ quan trọng dùng để chỉ người, vật, hiện tượng, thời gian, địa điểm, nơi chốn,...hay đó có thể là khái niệm, thuật ngữ. Các danh từ trong tiếng Trung được phân làm hai nhóm chính:
Danh từ không đếm được: 水 (nước), 工作 (công việc),...
Chức năng thực từ là gì?
Ví dụ
Làm chủ ngữ
医生对我说: 注意健康。/Yīshēng duì wǒ shuō: Zhùyì jiànkāng./: Bác sĩ dặn tôi: Phải chú ý sức khỏe.
这小说的内容很感动。/Zhè xiǎoshuō de nèiróng hěn gǎndòng./: Nội dung cuốn tiểu thuyết này rất cảm động.
Làm vị ngữ
我妈妈是老师。/Wǒ māma shì lǎoshī./: Mẹ tôi là giáo viên.
我是学生。/Wǒ shì xuéshēng./: Tôi là học sinh.
Làm định ngữ
小王是一个中国朋友。/Xiǎowáng shì yīgè Zhōngguó péngyou./: Tiểu Vương là người bạn Trung Quốc.
这是医生的衣服。/Zhè shì yīshēng de yīfu./: Đây là quần áo của bác sĩ.
Làm tân ngữ
妈妈做面条。/Māma zuò miàntiáo./: Mẹ nấu mì.
小月当老师。/Xiǎoyuè dāng lǎoshī./: Tiểu Nguyệt làm giáo viên.
Thực sự là gì? Ví dụ về thực từ trong tiếng Trung
2. Tính từ
Các loại thực từ là gì? Một trong những thực từ quan trọng trong tiếng Trung là tính từ 形容词 hay còn gọi là từ miêu tả. Tính từ có vai trò biểu thị tính chất, trạng thái của người, sự vật hay hành động, hành vi.
Chức năng thực từ là gì?
Ví dụ
Làm trạng ngữ
快去呀。/Kuài qù ya./: Nhanh đi đi.
同学们认真地听讲。/Tóngxuémen rènzhēn de tīngjiǎng/: Các học sinh đều chăm chú nghe giảng.
Làm vị ngữ
小妹妹很可爱。/Xiǎo mèimei hěn kě'ài./: Cô em gái rất đáng yêu.
这面条很好吃。/Zhè miàntiáo hěn hǎo chī./: Món mì này rất ngon.
Làm định ngữ
红毛衣 /Hóng máoyī/: Áo len màu hồng.
一杯甜奶茶。/Yībēi tián nǎichá./: Một cốc trà sữa ngọt.
Làm bổ ngữ
把你自己的衣服洗干净。/Bǎ nǐ zìjǐ de yīfu xǐ gānjìng/: Tự giặt sạch quần áo của bạn đi!
漂亮让人自信。/Piàoliang ràng rén zìxìn./: Xinh đẹp khiến con người tự tin hơn.
幸福是我生活的梦想。/Xìngfú shì wǒ shēnghuó de mèngxiǎng./: Hạnh phúc là cuộc sống mơ ước của tôi.
Làm tân ngữ
小月喜欢安静。/Xiǎoyuè xǐhuān ānjìng./: Tiểu Nguyệt yêu thích yên tĩnh.
风景很美丽。/Fēngjǐng hěn měilì./: Phong cảnh rất đẹp.
Thực thể là gì? Đặt câu có sử dụng thực từ trong tiếng Trung
3. Đại từ
Đại từ 代词 là loại từ được sử dụng để thay thế và chỉ định:
Chức năng thực từ là gì?
Ví dụ
Làm chủ ngữ và tân ngữ
我们大家一起吃。/Wǒmen dàjiā yìqǐ chī./: Tất cả chúng ta hãy ăn cùng nhau nhé.
你去超市买什么?/Nǐ qù chāoshì mǎi shénme?/: Cậu đi siêu thị mua gì đấy?
Làm vị ngữ
小明怎么了?/Xiǎomíng zěnmele?/: Tiểu Minh làm sao vậy?
这条裙子多少钱?/Zhè tiáo qúnzi duōshǎo qián?/: Chiếc váy này bao nhiêu vậy?
Làm định ngữ
你是哪国人?/Nǐ shì nǎ guórén?/: Cậu là người nước nào?
我的事,以后你别管了。/Wǒ de shì, yǐhòu nǐ biéguǎnle/: Chuyện của tôi, sau này cậu đừng quản nữa.
Làm bổ ngữ
你的汉语说得怎么样?/Nǐ de Hànyǔ shuō de zěnme yàng?/: Tiếng Trung của câu nói như thế nào rồi? (làm bổ ngữ)
Thực tế thực từ là gì? Sắp xếp câu với sử dụng thực từ
4. Lượng từ
Khi nghiên cứu về thực từ là gì, bạn không thể bỏ qua kiến thức quan trọng về lượng từ. Đây cũng là một loại thực từ phổ biến trong giao tiếp và văn viết. Lượng từ 量词 là loại từ dùng để chỉ đơn vị cho người, vật, hành động và hành vi,...
Chức năng thực từ là gì?
Ví dụ
Cấu trúc chung:
Số từ + Lượng từ + (Tính từ) + Danh từ.
一个黑色的书包 /Yīgè hēisè de shūbāo/: Một cái cặp màu đen.
那本红色的词典 /Nà běn hóngsè de cídiǎn/: Cuốn từ điển màu đỏ.
Đứng sau số từ để tạo thành đoản ngữ số lượng.
才几个月你就忘了?/Cái jǐ gè yuè nǐ jiù wàngle/: Mới có mấy tháng mà cậu đã quên rồi sao?
近些年,在这儿工作我已经学了很多东西。/Jìn xiē nián, zài zhèr gōngzuò wǒ yǐjīng xuéle hěnduō dōngxi/: Làm việc mấy năm ở đây tôi đã học được rất nhiều thứ.
Phần lớn lượng từ đơn có âm tiết có thể lặp lại.
个个都是热情。/Gè gè dōu shì rèqíng/: Mọi người đều rất nhiệt tình.
一队一队的人都优秀。/Yíduì yíduì de rén dōu yōuxiù./: Người của mỗi đội đều xuất sắc.
Danh từ cụ thể là gì? Ví dụ về danh từ cụ thể
5. Từ số
Từ số 数字 là loại từ biểu thị số thứ tự, số lượng hoặc nói cách khác là những từ chỉ con số.
Chức năng thực từ là gì?
Ví dụ
Làm chủ ngữ
五个人要回家。/Wǔ gèrén yào huí jiā./: Có 5 người muốn về nhà.
十三是个不吉利的数字。/Shísān shìgè bù jílì de shùzì/: Số 13 là con số không may mắn.
Làm tân ngữ
这条裙子值二百元。/Zhè tiáo qúnzi zhí èrbǎi yuán./: Chiếc váy này giá 200 tệ.
越南有一百万人口。/Yuènán yǒu yībǎi wàn rénkǒu./: Việt Nam có 100 triệu dân.
Làm định ngữ
班上只有一个女生。/Bān shàng zhǐyǒu yīgè nǚshēng./: Trong lớp chỉ có một bạn nữ duy nhất.
十个人要来参加聚会。/Shí gèrén yào lái cānjiā jùhuì./: 10 người muốn tham gia tụ họp.
Làm bổ ngữ
她做饭做了三十分钟还没做完。/Tā zuò fàn zuòle sānshí fēnzhōng hái méi zuò wán./: Cô ấy nấu nướng suốt 30 phút rồi mà vẫn chưa nấu xong.
小明打算去上海一趟。/Xiǎomíng dǎsuàn qù Shànghǎi yī tàng./: Tiểu Minh dự định đi Thượng Hải một chuyến.
他们只用一枪打死了猛兽。/Tāmen zhǐ yòng yī qiāng dǎ sǐle měngshòu/: Anh ta chỉ dùng một phát súng đã giết chết con mãnh hổ.
Đặc điểm của thực từ và việc sử dụng thực từ trong câu
6. Từ loại biệt biệt
Từ loại biệt biệt là những từ được dùng để chỉ đặc tính và thuộc tính của các sự vật, hiện tượng. Thông thường, các từ loại này được dùng để mô tả hoặc bổ nghĩa cho danh từ hoặc cụm danh từ. Các cụm từ có từ 的 có thể được dùng làm vị ngữ hoặc chủ ngữ. Ví dụ:
小型的我不要 /xiǎoxíng de wǒ bùyào/: Cỡ nhỏ tôi không cần.
我要中型的 /Wǒ yào zhōngxíng de/: Tôi muốn loại cỡ trung.
III. Phân biệt thực từ và hư từ trong tiếng Trung
Sự khác biệt giữa hư từ và thực từ trong tiếng Trung là gì? Hãy xem bảng dưới đây để có câu trả lời chi tiết từ Mytour nhé!
Thực từ
Hư từ
Là thành phần đảm nhận vị trí chủ chốt trong câu như chủ ngữ, trung tâm ngữ, thuật ngữ, vị ngữ,....
Biểu thị các ý nghĩa tương đối trừu tượng, không thể đảm nhận làm thành phần chủ chốt trong câu.
Ví dụ:
她是服务员。/Tā shì fúwùyuán./: Cô ấy là nhân viên phục vụ. (làm vị ngữ)
玛丽是哪国人?/Mǎlì shì nǎ guórén?/: Mary là người nước nào? (làm định ngữ)
Ví dụ:
她很漂亮。/Tā hěn piàoliang./: Cô ấy rất xinh xắn.
因为我很忙,所以我没有时间做饭。/yīnwèi wǒ hěn máng, suǒyǐ wǒ méiyǒu shíjiān zuò fàn./: Vì tôi rất bận nên không có thời gian nấu cơm.
IV. Bài tập về động từ trong tiếng Trung
Mytour đã thu thập một số bài tập về động từ trong tiếng Trung chi tiết. Hãy nhanh chóng rèn luyện ngay từ bây giờ để nắm chắc kiến thức ngữ pháp này nhé!
Đề bài: Lựa chọn đáp án đúng
他准备————高考。
参加
参观
见面
写
她————了不能上课。
买
卖
病
学
这件事你应该比谁都……。
容易
清楚
慢慢
漂亮
Trong cách câu sau, câu nào đúng với kiến thức khu biệt từ:
我喜欢茶红色的。
我喜 欢红色的茶。
我喜欢红茶。
我喜欢红的茶。
每……同学都要努力学习。
个
件
次
部
我妈妈给我买了一……自行车。
个
辆
台
些
那……红色的词典是谁的?
个
件
本
台
Đáp án: A - C - B - C- A - B - C
Vậy là Mytour đã tiết lộ chi tiết về kiến thức động từ là gì trong tiếng Trung. Hy vọng những kiến thức mà bài viết chia sẻ sẽ hữu ích cho những bạn đang trong quá trình học và nghiên cứu Hán ngữ.
4
Nội dung từ Mytour nhằm chăm sóc khách hàng và khuyến khích du lịch, chúng tôi không chịu trách nhiệm và không áp dụng cho mục đích khác.
Nếu bài viết sai sót hoặc không phù hợp, vui lòng liên hệ qua Zalo: 0978812412 hoặc Email: [email protected]
Trang thông tin điện tử nội bộ
Công ty cổ phần du lịch Việt Nam VNTravelĐịa chỉ: Tầng 20, Tòa A, HUD Tower, 37 Lê Văn Lương, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà NộiChịu trách nhiệm quản lý nội dung: Zalo: 0978812412 - Email: [email protected]