Giải bài tập 1, 2, 3 trong mục Luyện từ và câu - Bài tập từ đa nghĩa trên trang 52, 53, 54 của VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1. Câu 1: Mối liên hệ giữa các từ in đậm trong các cặp câu là gì? Hãy đánh dấu (+) vào ô phù hợp.
Câu số 1
Mối quan hệ giữa các từ in đậm trong các cặp câu dưới đây là gì? Đánh dấu (+) vào ô phù hợp.
|
Câu |
Từ đồng âm |
Từ nhiều nghĩa |
|
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng. - Tổ em có chín học sinh. |
|
|
|
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng. - Nghĩ cho chín rồi hãy nói. |
|
|
|
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt. - Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại. |
|
|
|
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt. - Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp. |
|
|
|
- Những vạt nương màu mật Lúa chín ngập lòng thung. - Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre. |
|
|
|
- Những vạt nương màu mật Lúa chín ngập lòng thung. - Vạt áo chàm thấp thoáng Nhuộm xanh cả nắng chiều. |
|
|
Cách thức giải:
- Từ đồng âm bao gồm các từ phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khác biệt.
- Từ đa nghĩa là từ mang nghĩa gốc cùng với một hoặc nhiều nghĩa phái sinh, luôn có sự liên kết nghĩa giữa chúng.
Bài giải chi tiết:
|
Câu |
Từ đồng âm |
Từ nhiều nghĩa |
|
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng. - Tổ em có chín học sinh. |
+ |
|
|
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng. - Nghĩ cho chín rồi hãy nói. |
|
+ |
|
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt. - Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại. |
+ |
|
|
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt. - Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp. |
+ |
|
|
- Những vạt nương màu mật Lúa chín ngập lòng thung. - Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre. |
+ |
|
|
- Những vạt nương màu mật Lúa chính ngập lòng thung. - Vạt áo chàm thấp thoáng Nhuộm xanh cả nắng chiều. |
|
+ |
Giải thích chi tiết:
- Từ chín trong “Tổ em có chín học sinh” (chín học sinh) dùng để chỉ số lượng. Chín trong “Lúa ngoài đồng đã chín vàng” (lúa chín) miêu tả trạng thái lúa đã phát triển hoàn toàn, sẵn sàng thu hoạch. Như vậy, từ chín trong hai câu này là từ đồng âm do nghĩa của chúng hoàn toàn khác nhau.
- Chín trong câu “Hãy suy nghĩ kĩ trước khi phát ngôn” (nghĩ chín) chỉ trạng thái đã suy nghĩ kỹ lưỡng, còn từ chín trong câu “Lúa đã chín vàng” là từ đa nghĩa (vì có điểm chung là ở trạng thái đầy đủ).
- Từ đường trong câu “Cốc chè này có nhiều đường nên rất ngọt” chỉ chất làm cho thức uống có vị ngọt, còn từ đường trong câu “Các công nhân đang sửa chữa đường dây điện” chỉ con đường giao thông. Vì vậy, từ đường trong hai câu trên là từ đồng âm (vì nghĩa hoàn toàn khác nhau).
- Từ đường trong câu “Cốc chè này có nhiều đường nên rất ngọt” chỉ chất làm cho thức uống có vị ngọt, còn từ đường trong câu “Ngoài đường phố, mọi người đã đi lại nhộn nhịp” chỉ con đường. Vậy từ đường trong hai câu trên là từ đồng âm (vì có nghĩa hoàn toàn khác nhau).
- “Những mảnh đất trồng trọt màu mật; Lúa chín ngập lòng thung” từ vạt (vạt nương) chỉ miếng đất trồng trọt hình dải dài. Còn từ vạt trong câu “Chú Tư lấy dao cắt sợi vạt nhọn đầu cây gậy tre” (vạt nhọn) chỉ hành động cắt. Vậy từ vạt trong các câu trên là từ đồng âm (vì nghĩa hoàn toàn khác nhau).
- “Những mảnh đất trồng trọt màu mật; Lúa chín ngập lòng thung” từ vạt (vạt nương) chỉ miếng đất trồng trọt hình dải dài. “Vạt áo dày dặn hiện lên; Vào ánh chiều tà buông” từ vạt trong câu chỉ phần thân áo dài dài. Vậy từ vạt trong các câu trên là từ nhiều nghĩa (vì có điểm chung là vạt có hình dải dài).
Câu 2
Trong những câu nói dưới đây của Bác Hồ, từ 'xuân' mang ý nghĩa gì? Hãy điền câu trả lời vào phần trống.
|
Câu |
Nghĩa của từ “xuân” |
|
a) Mùa xuân(1) là Tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân(2) b) Ông Đỗ Phủ là người làm thơ rất nổi tiếng ở Trung Quốc đời nhà Đường, có câu rằng "Nhân sinh thất thập cổ lai hi", nghĩa là "Người thọ 70, xưa nay hiếm" (...) Khi người ta đã ngoài 70 xuân(3), thì tuổi càng cao, sức khoẻ càng thấp. |
xuân(1) chỉ mùa đâu tiên trong bốn mùa xuân(2) ....................................... xuân(3)........................................ |
Cách thực hiện:
Hãy áp dụng từ 'xuân' vào từng ngữ cảnh để hiểu bản chất của nó trong mỗi câu.
Giải đáp chi tiết:
|
Câu |
Nghĩa của từ “xuân” |
|
a) Mùa xuân (1) là Tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.(2) b) Ông Đỗ Phủ là người làm thơ rất nổi tiếng ở Trung Quốc đời nhà Đường, có câu rằng “Nhân sinh thất thập cổ lai hi”, nghĩa là “Người thọ 70, xưa nay hiếm.” (...) khi người ta đã ngoài 70 xuân (3), thì tuổi càng cao, sức khỏe càng thấp. |
xuân (1) - Chỉ thời tiết. “Mùa xuân” là mùa đầu tiên trong bốn mùa. xuân (2) Có nghĩa là tươi đẹp. xuân (3) - Chỉ tuổi tác của con người. |
Câu 3
Dưới đây là những ý nghĩa phổ biến của các từ cao, nặng, ngọt. Hãy tạo câu để phân biệt các ý nghĩa của một trong những từ này:
|
Từ |
Nghĩa của từ |
Đặt câu phân biệt các nghĩa của từ |
|
a) Cao |
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường. - Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường. |
|
|
b) Nặng |
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường. - Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường. |
Cách thực hiện:
Hãy đọc kỹ các ý nghĩa của từ và thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi.
Giải đáp chi tiết:
|
Từ |
Nghĩa của từ |
Đặt câu phân biệt các nghĩa của từ |
|
a) Cao |
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường. |
- Hà An mới học lớp Bốn mà nhìn em đã cao lắm rồi. |
|
|
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường. |
- Tỉ lệ học sinh khá giỏi ở trường em rất cao. |
|
b) Nặng |
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường. - Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường. |
- Bé mới bốn tháng tuổi mà bế đã nặng tay. - Cô giáo em không bao giờ nói nặng học sinh. |
|
c) Ngọt |
- Có vị như vị của đường, mật. - (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe. - (Âm thanh) nghe êm tai. |
- Em thích ăn bánh ngọt. - Mẹ hay nói ngọt khi cho em bé ăn. - Tiếng đàn bầu cất lên nghe thật ngọt. |
