Tín (zh. xìn 信, sa. śraddhā, pi. saddhā, ja. shin) mang nhiều ý nghĩa:
1. Niềm tin vào Phật và giáo pháp của Ngài. Tín là nền tảng của hai yếu tố đầu tiên—Chánh kiến và Chánh tư duy—trong Bát chánh đạo, đồng thời là một yếu tố quan trọng trong năm lực (Ngũ lực). Trong Đại thừa, tín có vai trò quan trọng hơn, vì đó là sự hạnh nguyện cơ bản mà mọi người cần có để đạt đến Phật quả. Tuy nhiên, tín không phải là niềm tin mù quáng mà là sự tin tưởng vững chắc sau khi đã tìm hiểu và thực hành giáo pháp của Phật. Niềm tin mù quáng vào lời Phật hay các đạo sư là điều trái ngược với giáo lý Phật giáo, như chính Phật đã cảnh báo.
Trong Tịnh độ tông, lòng tin vào Phật A-di-đà có tính chất tuyệt đối. Do đó, tông phái này cũng được gọi là 'Tín đạo'. Tín là một trong những nền tảng khi bước vào Thánh đạo: một bậc Dự lưu (sa. śrota-āpanna) có thể là một người Tuỳ tín hành (sa. śraddhānusarin) hay Tuỳ pháp hành (sa. dharmānusarin) và khi giải thoát, cũng có thể phân biệt là người giải thoát nhờ vào Tín (sa. śraddhāvimukta) hay nhờ vào Quán chứng (sa. dṛṣṭiprāpta).
2. Một cách gọi khác của Tâm.
3. Một trong mười thiện tâm sở được đề cập trong A-tì-đạt-ma-câu-xá luận, và cũng là một trong mười một thiện tâm sở trong Pháp tướng tông. Khi tiếp xúc với cảnh giới thanh tịnh, nó giúp làm cho các tâm sở khác cũng trở nên thanh tịnh. Tin tưởng vào pháp giới như chúng hiện hữu. Theo Pháp tướng tông, Tín là 'thật pháp' có tác dụng bao trùm toàn bộ Tam giới.
- Fo Guang Da-ci-dian 佛光大辭典. Fo Guang Da-ci-dian bian-xiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Đài Bắc: Fo-kuang ch’u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
- Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
Conze, Edward:
- Buddhism. Its Essence and Development, Oxford 1953.
- Buddhist Thought in India, London 1962, (Đức ngữ: Buddhistisches Denken, Frankfurt am Main, 1988)
- A Short History of Buddhism, Frankfurt am Main, 1984.
