

| Homarus americanus | |
|---|---|
| Thời điểm hóa thạch: Pleistocene–Recent TiềnЄ
Є
O
S
D
C
P
T
J
K
Pg
N
↓ | |
| Tình trạng bảo tồn | |
Ít quan tâm (IUCN 3.1) | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Phân ngành (subphylum) | Crustacea |
| Lớp (class) | Malacostraca |
| Bộ (ordo) | Decapoda |
| Họ (familia) | Nephropidae |
| Chi (genus) | Homarus |
| Loài (species) | H. americanus |
| Danh pháp hai phần | |
| Homarus americanus H. Milne-Edwards, 1837 | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
| |
Tôm hùm Mỹ hay Tôm hùm châu Mỹ (danh pháp hai phần: Homarus americanus), là một loài tôm hùm được tìm thấy ở bờ biển Đại Tây Dương Bắc Mỹ, chủ yếu là từ Labrador đến New Jersey. Trong phạm vi Bắc Mỹ, nó còn được gọi là 'tôm hùm phía Bắc' hoặc 'tôm hùm Maine'. Nó có hai càng lớn với thân mình mạnh mẽ, một cặp râu dài và bốn cặp chân, có thể đạt chiều dài cơ thể 64 cm (25 in), và khối lượng trên 20 kilôgam (44 lb), làm cho nó là loài giáp xác nặng nhất trên thế giới. Loài gần gũi của nó gần nhất là tôm hùm châu Âu (Homarus gammarus), có thể được phân biệt bởi màu sắc của nó và thiếu gai trên mặt dưới của rostrum. Tôm hùm Mỹ thường xanh màu xanh lá cây sang màu nâu với các gai màu đỏ, nhưng một số biến thể màu sắc đã được quan sát thấy.
Phân bố
Homarus americanus phân bố dọc theo bờ biển Đại Tây Dương của Bắc Mỹ, từ Labrador ở phía bắc tới Cape Hatteras, Bắc Carolina ở phía nam. Chúng sống trong vùng biển lạnh, nhiệt độ môi trường từ 2-20 độ C. Ở phía nam New Jersey thì loài này không phổ biến, và lượng tôm hùm đánh bắt đưa vào bờ ở Delaware, Maryland, Virginia và Bắc Carolina thường chỉ chiếm ít hơn 0,1% lượng tôm đánh bắt đưa vào bờ. Một cái càng hóa thạch được cho là của Homarus americanus đã được tìm thấy ở Nantucket, có niên đại từ thế Pleistocen.
Chu kì sống
Chu trình giao phối chỉ diễn ra vào tháng 7, 8 hàng năm, không lâu sau khi tôm hùm cái thay vỏ. Ấu trùng được sinh nở tháng 5, 6 năm sau. Ấu trùng sinh ra dài khoảng 8,5mm, trong suốt. Ấu trùng liên tục thay vỏ để trưởng thành, tỉ lệ sống là 1/1000 đến giai đoạn trưởng thành. Tôm hùm trưởng thành chìm xuống đáy đại dương để tiếp tục phát triển theo lối sống sinh vật đáy. Cường độ thay vỏ chậm dần, từ 10 lần/năm đến 1 lần/nhiều năm. Sau 1 năm, chiều dài đạt từ 25-28mm. Sau 6 năm trọng lượng đạt 450gr. Một cá thể có thể thay vỏ từ 25-27 lần trong đời.
Hiệu quả kinh tế
Tôm hùm châu Mỹ là một món ăn được ưa chuộng. Ngành công nghiệp đánh bắt tôm hùm châu Mỹ ước tính khoảng 3 tỷ đô la Mỹ hàng năm với 360 triệu tấn. Chúng chủ yếu được đánh bắt theo mùa ở Mỹ và Canada. Trong đó, Canada nắm giữ 60% thị phần và Mỹ là 40%.
Tôm hùm châu Mỹ được xuất khẩu khắp thế giới dưới dạng đông lạnh/chế biến (75%) hoặc tươi sống (25%) và luôn giữ vai trò quan trọng trong nền công nghiệp du lịch của các nước nhập khẩu.
Hình ảnh



Chú thích
Liên kết ngoài
- Cổng thông tin Giáp xác
- The Lobster Institute Lưu trữ 2007-11-30 tại Wayback Machine tại Đại học Maine
- UNH Lobster Research: Monitoring The Offshore Lobster Fishery (lobsters.unh.edu)
- Rhode Island Sea Grant Fact Sheet Lưu trữ 2011-07-16 tại Wayback Machine
Tài liệu liên quan đến Homarus americanus trên Wikimedia Commons
Giáp xác ăn được | |
|---|---|
| Tôm & prawns | Acetes Crangon crangon Cryphiops caementarius Dried shrimp Indian prawn Litopenaeus setiferus Macrobrachium rosenbergii Palaemon serratus Pandalus borealis Penaeus esculentus Penaeus monodon Shrimp paste Whiteleg shrimp Xiphopenaeus kroyeri |
| Tôm hùm, inc. slipper & spiny lobsters | Tôm hùm Mỹ Arctides guineensis California spiny lobster Homarus gammarus Ibacus peronii Japanese spiny lobster Jasus Jasus edwardsii Jasus lalandii Metanephrops challengeri Moreton Bay bug Nephrops norvegicus Palinurus elephas Panulirus argus Panulirus cygnus Panulirus homarus Panulirus pascuensis Panulirus versicolor Parribacus japonicus Sagmariasus Scyllarides herklotsii Scyllarides latus Scyllarus arctus Thymops birsteini Tristan rock lobster |
| Cua | Callinectes sapidus Callinectes similis Cancer irroratus Cancer bellianus Cancer pagurus Chaceon fenneri Chinese mitten crab Chionoecetes Dungeness crab Florida stone crab Gecarcinus ruricola Horsehair crab Jonah crab Maja squinado Menippe adina Orithyia sinica Ovalipes australiensis Pie crust crab Portunus pelagicus Portunus trituberculatus Ranina ranina Scylla paramamosain
Scylla serrata |
| Crayfish | Acocil Astacus astacus Marron Paranephrops
Procambarus clarkii Orconectes virilis |
| Những con khác | Austromegabalanus psittacus Coconut crab Galathea strigosa Glyptolithodes Goose barnacle King crab Krill Langostino Lysiosquillina maculata Mantis shrimp Oratosquilla oratoria Paralithodes camtschaticus Paralithodes platypus Squat lobster Squilla mantis Tasmanian giant crab Thalassina |
