Lý thuyết và bài tập về từ
Phần lý thuyết
|
Từ |
Khái niệm |
Phân loại |
|
Từ đơn |
Là từ do một tiếng có nghĩa tạo nên |
|
|
Từ phức |
Là từ do hai hoặc nhiều tiếng tạo nên. Hiểu một cách đơn giản, từ phức chính là từ ghép. Ghép từ các tiếng giống nhau hoặc khác nhau tạo thành một từ có nghĩa. |
Có 2 loại: + Từ ghép: là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa + Từ láy: là những từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy |
|
Từ láy |
Là loại từ được tạo thành từ hai tiếng trở lên. Các tiếng có cấu tạo giống nhau hoặc tương tự nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đứng sau. Trong các tiếng đó có một tiếng có nghĩa hoặc tất cả đề không có nghĩa nhưng ghi chép lại thành một từ có nghĩa |
Có 2 loại: + Láy toàn bộ: các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn + Láy bộ phận: giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần |
|
Từ ghép |
Là từ gồm 2 tiêng ghép lại và có quan hệ về mặt ngữ nghĩa |
Có hai loại: + Từ ghép chính phụ: có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa tiếng chính + Từ ghép đẳng lập: các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp |
|
Từ đồng âm |
Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau |
|
|
Từ đa nghĩa |
Là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau |
+ Nghĩa gốc: nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác + Nghĩa chuyển: nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc |
|
Từ mượn |
Là những từ vay mượn của nước ngoài giúp tạo sự phong phú, đa dạng cho ngôn ngữ Tiếng Việt |
Có 3 loại: + Từ mượn tiếng Hán + Từ mượn của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga… + Từ mượn Việt hóa |
|
Đại từ |
Là từ ngữ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi |
Có hai loại: + Đại từ để trỏ: người, sự vật, số lượng, hoạt động, tính chất, sự việc + Đại từ để hỏi: người, sự vật, số lượng, hoạt động, tính chất, sự việc |
|
Danh từ |
Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm |
Có hai loại: + Danh từ chỉ đơn vị: nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật + Danh từ chỉ sự vật: nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm |
|
Cụm động từ |
Là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành |
|
|
Cụm tính từ |
Là loại tổ hợp từ do tính từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành |
|
Đề bài
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Từ phức bao gồm những loại nào sau đây?
A. Từ đơn và từ ghép
B. Từ đơn và từ láy
C. Từ đơn
D. Từ ghép và từ láy
Câu 2: Định nghĩa chính xác và đầy đủ nhất về từ là gì?
A. Từ là yếu tố ngôn ngữ có ý nghĩa
B. Từ là yếu tố ngôn ngữ nhỏ nhất được sử dụng để tạo câu
C. Từ là yếu tố ngôn ngữ có ý nghĩa, được sử dụng độc lập để tạo câu
D. Từ được tạo thành từ một tiếng
Câu 3: Từ ghép là những từ như thế nào?
A. Hai từ ghép lại với nhau trong đó có một từ chính và một từ phụ
B. Hai từ ghép lại với nhau có mối quan hệ và âm thanh
C. Hai từ trở nên ghép lại với nhau, có mối quan hệ về ý nghĩa
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Câu 4: Từ nào sau đây là từ ghép?
A. Lấp lánh
B. Mênh mông
C. Thường lượng
D. Đỏ rực
Câu 5: Từ láy là gì?
A. Là những từ có các tiếng lặp lại hoàn toàn, trong một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu, giống nhau phần phụ âm đầu hoặc phần nguyên âm
B. Là những từ có các tiếng được ghép lại với nhau tạo thành
C. Là những từ có sự đối xứng âm với nhau
D. Cả ba đáp án trên đều đúng
Câu 6: Cụm danh từ là gì?
A. Còn được gọi là ngữ danh từ, nhóm danh từ, danh ngữ
B. Là một tập hợp do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
C. Cụm danh từ có ý nghĩa cụ thể, chi tiết hơn, có cấu trúc phức tạp hơn
D. Cả ba đáp án trên
Câu 7: Định danh cụm danh từ đủ cấu trúc ba phần trong các câu sau:
A. Toàn bộ lớp
B. Một em học sinh lớp 6
C. Bầy trâu
D. Cô gái có đôi mắt biếc
Câu 8: Trong cụm động từ, các bổ ngữ ở phần phụ trước không có tác dụng bổ sung cho động từ các ý nghĩa nào?
A. Quan hệ thời gian
B. Chỉ cách thức hành động
C. Sự tiếp diễn tương tự
D. Sự khẳng định hoặc phủ định hành động
Câu 9: Cụm danh từ gồm mấy thành phần?
A. Một tập hợp từ gồm tính từ chính, từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau
B. Gồm 3 phần, bổ ngữ trước, tính từ chính, bổ ngữ sau
C. Tập hợp một số từ, có các từ chỉ mức độ (rất, hơi,...), chỉ sự phủ định (không, chưa, chẳng…)
D. Tất cả đáp án trên
Câu 10: Cụm tính từ thường đảm nhận vai trò gì trong câu?
A. Vị ngữ trong câu
B. Trạng ngữ trong câu
C. Chủ ngữ trong câu
D. Bổ ngữ trong câu
Câu 11: Để hiểu đầy đủ nghĩa của các từ đồng âm, cần thực hiện điều gì?
A. Gặp người nói hoặc người viết
B. Đặt các từ đó vào ngữ cảnh cụ thể
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 12: Chọn đáp án không chứa từ đồng âm
A. Đồng lòng đồng ý
B. Bằng mặt nhưng không bằng lòng
C. Một nghề cho chín con hơn chín nghề
D. Chung lưng đấu tranh
Câu 13: Từ đa nghĩa là gì?
A. Là từ có nhiều ý nghĩa
B. Là từ có từ hai nghĩa trở lên
C. Là từ có ít nhất hai nghĩa
D. Là từ chỉ một ý nghĩa nhưng có nhiều cách hiểu
Câu 14: Đại từ “sao, thế nào” được sử dụng như thế nào?
A. Để hỏi
B. Để chỉ số lượng
C. Để hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
D. Để hỏi về người, sự vật
Câu 15: Lý do việc mượn từ là gì?
A. Do có thời gian dài bị nước ngoài đô hộ, áp bức
B. Tiếng Việt cần sự vay mượn để đổi mới
C. Do tiếng Việt chưa có từ để biểu thị, hoặc có từ nhưng biểu thị chưa chính xác
D. Làm tăng sự phong phú của vốn từ tiếng Việt
Câu 1: Sắp xếp các từ phức sau thành hai loại: từ ghép và từ lạy
|
Từ ghép |
|
|
Từ láy |
|
Câu 2: Xếp các từ sau vào cột tương ứng: châm choọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, phương hướng, vương vấn, tươi tắn, quần áo
|
Từ ghép |
|
|
Từ láy |
|
Câu 3: Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa trong các dòng thơ sau:
a. Trời thu màu xanh ngắt mấy tầng cao (Nguyễn Khuyến)
b. Tháng Tám mùa thu màu xanh thắm (Tố Hữu)
c. Một vùng cỏ mọc màu xanh rì (Nguyễn Du)
d. Nhớ từ sóng Hạ Long màu xanh biếc (Chế Lan Viên)
e. Suối dài màu xanh mướt nương ngô (Tố Hữu)
Câu 4: Đặt 4 câu có từ nhà mang 4 nghĩa sau:
a) Nơi để ở
b) Gia đình
c) Người làm nghề
d) Chỉ vợ (hoặc chồng) của người nói
Câu 5: Tìm những từ Hán Việt tương ứng với các từ thuần Việt sau:
|
Từ thuần Việt |
Từ Hán Việt |
|
Cha mẹ |
|
|
Anh em |
|
|
Thiên |
|
|
Địa |
|
|
Trời |
|
|
Đất |
|
|
Sông núi |
|
|
Nhà thơ |
|
|
Lửa |
|
|
Gió |
|
Câu 6: Gạch chân vào đại từ trong các câu sau:
a. Mùa hè oi bức, mọi người đều lo lắng.
b. Đã lâu không thấy bác đến nhà.
Trẻ con đi mất khi chợ xa.
c. Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi thường gọi nó là Mèo vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn.
d. Tôi đứng uy nghiêm.
Câu 7: Tìm những danh từ chỉ đơn vị trong các câu sau:
a. Muốn hỏi con gái ta, hãy về sắm đủ một chiếc vàng cỏm, mười tấm lụa đào, mười con lợn béo, mười vò rượu tăm đem sang đây. (Sọ Dừa)
b. Vua vẽ một thỏi vàng, thấy còn nhỏ quá, lại vẽ một thỏi thứ hai lớn hơn. (Cây bút thần)
c. Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói ngồi chuyện ngẫu với nhau. (Thầy bói xem voi)
Câu 8: Xác định cụm tính từ được sử dụng trong các câu sau:
a. “Xong, cô ấy vui vẻ chạy đi làm những việc bố mẹ tôi phân công, vừa làm vừa hát có vẻ vui lắm.”
b. Hôm nay các nhân viên làm việc rất chuyên cần
c. Cô ấy chân chắc như cái đòn càn
d. Anh ấy kiên định như cái cột đình
Hướng dẫn giải
I. Kiểm tra trắc nghiệm
|
1 - D |
2 - C |
3 - C |
4 - D |
5 - A |
|
6 - D |
7 - B |
8 - B |
9 - B |
10 - A |
|
11 - B |
12 - D |
13 - C |
14 - C |
15 - C |
II. Bài luận
Câu 1:
|
Hãy sắp xếp các từ phức sau thành hai loại: từ ghép và từ láy sừng sững, chung quanh, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí |
Phương pháp:
Học lại kiến thức về từ ghép và từ láy
Giải thích chi tiết:
|
Từ ghép |
chung quanh, hung dữ, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí |
|
Từ láy |
sừng sững, lủng củng, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai |
Câu 2:
|
Xếp các từ sau vào cột tương ứng: châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, phương hướng, vương vấn, tươi tắn, quần áo |
Phương pháp:
Ôn lại kiến thức về từ láy và từ ghép
Giải thích chi tiết:
|
Từ ghép |
chậm chạp, mê mẩn, nhỏ nhẹ, mong mỏi, tươi tắn, vương vấn |
|
Từ láy |
châm chọc, mong ngóng, phương hướng, quần áo |
Câu 3:
|
Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa trong các dòng thơ sau: a. Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao (Nguyễn Khuyến) b. Tháng Tám mùa thu xanh thắm (Tố Hữu) c. Một vùng cỏ mọc xanh rì (Nguyễn Du) d. Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc (Chế Lan Viên) e. Suối dài xanh mướt nương ngô (Tố Hữu) |
Phương pháp:
Ôn lại kiến thức về từ đồng âm
Giải thích chi tiết:
a. Màu xanh ngắt: Một màu xanh trên diện rộng.
b. Màu xanh tươi: Xanh tươi và tươi đẹp.
c. Màu xanh rì: Màu xanh đậm và đều như màu của cây cỏ rậm rạp.
d. Màu xanh biếc: Màu xanh lam đậm và tươi sáng lên.
e. Màu xanh mướt: Xanh tươi mát mẻ.
Câu 4:
|
Đặt 4 câu có tiếng nhà mang 4 nghĩa sau: a) Nơi để ở b) Gia đình c) Người làm nghề d) Chỉ vợ (hoặc chồng) của người nói |
Phương pháp:
Ôn tập về các từ có nhiều nghĩa
Lời giải chi tiết:
a. Căn nhà này có 4 tầng.
b. Nhà tôi có hai người làm bác sĩ
c. Nhà của bác học Anh-xtanh đã tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn
d. Ông nhà tôi năm nay đã 60 tuổi
Câu 5:
|
Tìm những từ Hán Việt tương ứng với các từ thuần Việt sau:
|
Phương pháp:
Ôn tập về từ mượn
Lời giải chi tiết:
|
Từ thuần Việt |
Từ Hán Việt |
|
Cha mẹ |
|
|
Anh em |
|
|
Thiên |
|
|
Địa |
|
|
Trời |
|
|
Đất |
|
|
Sông núi |
|
|
Nhà thơ |
|
|
Lửa |
|
|
Gió |
|
Câu 6:
|
Xác định đại từ trong các câu sau: a. Chúng tôi thấy mùa hè nắng nóng, ai cũng sợ. b. Đã bấy lâu nay bác tới nhà Trẻ thời đi vắng chợ thời xa c. Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn. d. Tôi đứng oai vệ |
Phương pháp:
Ôn lại kiến thức về đại từ
Lời giải chi tiết:
a. Chúng tôi, ai
b. Ông
c. Tôi, nó
d. Tôi
Câu 7:
|
Tìm các danh từ chỉ đơn vị trong các câu sau: a. Muốn hỏi con gái ta, hãy về sắm đủ một chĩnh vàng cốm, mười tấm lụa đào, mười con lợn béo, mười vò rượu tăm đem sang đây. (Sọ Dừa) b. Vua vẽ một thỏi vàng, thấy còn nhỏ quá, lại vẽ một thỏi thứ hai lớn hơn. (Cây bút thần) c. Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói ngồi chuyện ngẫu với nhau. (Thầy bói xem voi) |
Phương pháp:
Ôn tập về danh từ
Lời giải chi tiết:
a. chĩnh, tấm, con, vò
b. thỏi
c. ông
Câu 8:
|
Xác định cụm tính từ được sử dụng trong các câu sau: a. “Xong, nó vui vẻ chạy đi làm những việc bố mẹ tôi phân công, vừa làm vừa hát có vẻ vui lắm.” b. Hôm nay các nhân viên làm việc rất chuyên cần c. Nó chần chẫn như cái đòn càn d. Nó sừng sững như cái cột đình |
Phương pháp:
Ôn lại kiến thức về cụm từ tính từ
Lời giải chi tiết:
a. vui biết bao
b. rất tự tin
c. vững vàng như tảng đá
d. mạnh mẽ như cột thép
