
1. Câu 4. Các nội dung không được đề cập trong phần địa lí của sách Lịch sử và Địa lí 8 (bộ Chân trời sáng tạo) so với sách hiện hành là
A. các miền tự nhiên, biển đảo, lịch sử phát triển lãnh thổ.
B. châu Á, lịch sử phát triển lãnh thổ, biển đảo.
C. khoáng sản, các miền tự nhiên, lịch sử phát triển lãnh thổ.
D. châu Á, các miền tự nhiên, địa lí địa phương. (Đáp án)
2. Câu 5. Các nội dung mới bổ sung trong phần địa lí của sách Lịch sử và Địa lí 8 (bộ Chân trời sáng tạo) so với sách hiện hành là
A. biến đổi khí hậu, sử dụng tài nguyên một cách hợp lý. (Đáp án)
B. biển đảo Việt Nam, khoáng sản.
C. biến đổi khí hậu, các hệ thống sông.
D. sử dụng tài nguyên một cách hợp lý, biển đảo Việt Nam.
3. Câu 6. Để thúc đẩy hoạt động tích cực của học sinh khi sử dụng sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8 (bộ Chân trời sáng tạo), giáo viên cần thực hiện những gì?
A. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, khuyến khích và tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh. (Đáp án)
B. Giáo viên cần thiết kế các bài học sinh động, hấp dẫn và sử dụng đầy đủ tài liệu trong sách giáo khoa.
C. Giáo viên nên tăng cường khả năng tự học của học sinh thông qua phương pháp lớp học đảo ngược.
D. Giáo viên cần gia tăng các hoạt động trải nghiệm cho học sinh vì nội dung địa lí lớp 8 rất gần gũi với các em.
4. Câu 7. Nhận định nào không chính xác khi áp dụng phương pháp dạy học phần địa lí trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8 (bộ Chân trời sáng tạo)?
A. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để học sinh tiếp cận dễ dàng và cập nhật tri thức mới.
B. Học sinh cần phải tuân thủ và bám sát nội dung trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8 (bộ Chân trời sáng tạo). (Đáp án)
C. Kết hợp linh hoạt giữa phương pháp dạy học truyền thống và dạy học tích cực.
D. Tạo điều kiện để học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động học tập phù hợp với đặc điểm của phần Địa lí lớp 8.
5. Câu 8. Tiêu chí nào dùng để đánh giá học sinh khi giảng dạy Lịch sử và Địa lí 8 (bộ Chân trời sáng tạo)?
A. Sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học Lịch sử và Địa lí 8 (bộ Chân trời sáng tạo).
B. Nội dung lý thuyết và kỹ năng làm việc với bản đồ, biểu đồ, hình ảnh, dữ liệu, ... của học sinh.
C. Khả năng nhớ lại kiến thức và áp dụng vào các tình huống cụ thể.
D. Các yêu cầu về phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù trong môn Lịch sử và Địa lí lớp 8. (Đáp án)
6. Câu 9. Loại bài học Địa lí nổi bật nhất trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8 (bộ Chân trời sáng tạo) là
A. Thực hành.
B. Khám phá kiến thức và kỹ năng mới. (Đáp án)
C. Tìm hiểu kỹ năng mới.
D. Trải nghiệm thực tế.
7. Câu 10. Chức năng của phần dẫn nhập trong SGK Lịch sử và Địa lí 8 (bộ Chân trời sáng tạo) là
A. Hướng dẫn học sinh và kích thích sự hứng thú để học tập hiệu quả hơn. (Đáp án)
B. Liên kết nội dung bài học với kiến thức đã học.
C. Tóm tắt các điểm chính của bài học.
D. Xác định các mục tiêu chính của bài học.
8. Câu 1. Điểm mới đáng chú ý về phần Địa lí trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8 (bộ Chân trời sáng tạo) so với sách hiện hành là
A. Tăng khối lượng kiến thức về địa lí Việt Nam.
B. Đề cập đầy đủ các thành phần tự nhiên của Việt Nam.
C. Khối lượng kiến thức đã được giảm bớt đáng kể. (Đáp án)
D. Làm rõ mối quan hệ về vị trí của Việt Nam trong khu vực châu Á.
9. Câu 2. Nhận định nào sau đây là chính xác về hệ thống câu hỏi nhằm phát triển năng lực trong sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8 (bộ Chân trời sáng tạo)?
A. Các câu hỏi được phân bổ xen kẽ với nội dung chính của bài học.
B. Mọi tiểu mục đều bắt đầu bằng câu hỏi hoặc nhiệm vụ học tập. (Đáp án)
C. Hệ thống câu hỏi tập trung vào việc phát triển năng lực tìm hiểu địa lí.
D. Tập trung vào các câu hỏi nhằm phát triển năng lực nhận thức địa lí.
10. Câu 3. Nội dung các thành phần tự nhiên trong phần Địa lí của sách Lịch sử và Địa lí 8 (bộ Chân trời sáng tạo)
A. Được phân chia rõ ràng, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành. (Đáp án)
B. Được chia thành các phần nhỏ để phù hợp với từng bài học.
C. Được kết hợp để đảm bảo tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý.
D. Mỗi phần tự nhiên được tách riêng thành từng chương.
