1. Bài luận tham khảo số 1
I. Áp dụng kiểu câu chủ động
1. Câu chủ động trong đoạn văn trên: Hắn chưa có ai đàn bà nào yêu hết
Chuyển sang câu bị động: Chưa có ai đàn bà nào yêu hắn hết.
→ Việc chuyển sang câu bị động giúp duy trì sự liên kết với câu trước, giữ cho đề tài xoay quanh chủ thể “hắn”
2. Câu chủ động: Cuộc sống của hắn chưa bao giờ được chăm sóc bởi bàn tay “đàn bà”
→ Tạo ra mạch liên kết với câu phía trước, tiếp tục phát triển về nhân vật “hắn”
3. Trình bày thông tin về Nam Cao, sau đó sử dụng một số câu chủ động liên quan đến tác giả:
- Cuối tháng 1951, trên đường công tác, ông gặp phải giặc phục kích và hy sinh khi tuổi còn rất trẻ
→ Tác dụng: nhấn mạnh sự hi sinh, làm nổi bật tài năng sáng tác độc đáo của ông.
II. Áp dụng kiểu câu có khởi ngữ
1. Khởi ngữ đặt ở giữa câu: Hành thì nhà thị may lại còn, khởi ngữ “Hành”
- Câu có khởi ngữ tạo ra sự liên kết chặt chẽ hơn khi câu trước đã đề cập đến cháo hành, câu sau nhắc đến “gạo”, tạo sự liên tục trong nội dung.
2. Chọn khởi ngữ câu C
Vì nó giúp kết nối đến đề tài tiếp theo: bím tóc, mắt, tai, tạo nên một đoạn văn mạch lạc.
3. a. Khởi ngữ đặt ở giữa câu: Tự tôi, mỗi ngày tôi đều tập luyện
- Khởi ngữ: Tự tôi.
Vị trí: đầu câu
Tác dụng: đưa ra đề tài có liên quan đến nội dung của câu trước (đồng bào- tôi)
b. Câu có khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc, đó là cơ sở của nghệ thuật văn chương
- Khởi ngữ: cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc
- Vị trí: đầu câu
- Tác dụng: đưa ra đề tài có liên quan đến nội dung của câu trước (thông tin ở câu trước)
III. Sử dụng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống
1. - Phần in đậm ở đầu câu
- Cấu trúc của nó là cụm động từ
- Có thể chuyển phần in đậm: bà già kia thấy thị hỏi, bật cười
Nhận xét: khi chuyển câu có hai vị ngữ, vị ngữ có cấu tạo là các cụm động từ, cả hai đều biểu hiện hoạt động của một chủ thể. Tuy nhiên, viết theo kiểu câu có một cụm động từ trước sẽ rõ ràng hơn.
Chọn câu C
- Ý A có trạng ngữ chỉ thời gian, nếu viết theo cách này và câu trước đó sẽ không liên quan
- Ý B: kiểu câu có hai vế, đều có chủ ngữ, vị ngữ, kiểu câu này lặp lại chủ ngữ, tạo ra sự nặng nề
- Ý D: có 1 chủ ngữ, 2 vị ngữ, không tạo được mạch liên kết chặt chẽ với câu trước đó.
2. Trạng ngữ: nhận được phiến trát từ Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường.
Câu văn có trạng ngữ ở đầu câu, tác dụng để thể hiện thông tin đã biết, phân biệt tin không quan trọng (ở phần phụ đầu câu) và tin quan trọng (ở phần vị ngữ chính của câu: quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc)
IV. Tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản
1. Thành phần chủ ngữ trong câu chủ động, khởi ngữ và trạng ngữ chỉ tình huống đều đứng ở vị trí đầu câu
2. Tất cả các thành phần trên đều thể hiện thông tin đã biết từ câu trước đó trong văn bản, tạo nên mạch liên kết
3. Việc sử dụng kiểu câu trên giúp thống nhất, liên kết mạch ý, tạo nên đoạn văn mạch lạc.

2. Bài luận tham khảo số 3
I. Áp dụng kiểu câu chủ động
Câu 1 (trang 194 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
a, Câu chủ động trong đoạn trích: Hắn chưa từng có người đàn bà nào yêu hết.
b, Chuyển câu chủ động thành câu bị động: Chưa có ai đàn bà nào yêu hắn hết.
c, Trong trường hợp này, việc chuyển sang câu bị động giúp duy trì sự liên kết với câu trước, giữ cho đề tài xoay quanh chủ thể “hắn”
Câu 2 (trang 194 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Câu chủ động: Cuộc sống của hắn chưa từng được chăm sóc bởi bàn tay “đàn bà”.
→ Tiếp tục mạch văn liên kết với câu trước, phát triển về nhân vật “hắn”
Câu 3 (trang 194 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Nhập vai Nam Cao, sau đó sử dụng một số câu chủ động liên quan đến tác giả:
- Cuối tháng 1951, trên đường công tác, ông đụng phải giặc phục kích và hi sinh khi tuổi còn rất trẻ
→ Đặt nặng sự hi sinh, làm nổi bật tài năng sáng tác độc đáo của ông.
II. Áp dụng kiểu câu có khởi ngữ
Câu 1 (trang 194 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Trong đoạn văn trên, câu chứa thành phần khởi ngữ: Hành thì nhà thị may lại còn.
Khởi ngữ: hành.
Câu 2 (trang 195 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Câu chứa khởi ngữ có liên kết chặt chẽ hơn về ý với câu đi trước nhờ sự đối lập giữa các từ gạo và hành (hai thứ cần thiết để nấu cháo). Hơn thế, do câu trước đã nói về cháo hành và câu kế tiếp nói về gạo thì việc bắt đầu câu này bằng một khởi ngữ (hành) sẽ làm cho mạch văn trôi chảy hơn.
Câu 3 (trang 195 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Chọn câu C: Mắt tôi thì các anh lái xe bảo: Cô có cái nhìn sao mà xa xăm.
Câu 4 (trang 195 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
a,
- Khởi ngữ: Tự tôi.
- Vị trí: Đứng ở đầu câu, trước chủ ngữ.
- Có ngắt quãng (dấu phẩy), sau khởi ngữ.
- Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ liên tưởng với điều đã nói trong câu trước.
b,
- Khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc.
- Vị trí: đứng ở đầu câu, trước chủ ngữ (ấy).
- Có ngắt quãng (dấu phẩy) sau khởi ngữ.
- Tác dụng: Nêu lên một đề tài có quan hệ với điều đã nói trong câu đi trước (thể hiện những thông tin đã biết từ câu đi trước): tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu (câu trước) → Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc (khởi ngữ ở câu sau).
III. Sử dụng câu có trạng ngữ chỉ tình huống
Câu 1 (trang 195 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
a, Phần in đậm ở đầu câu.
b, Phần in đậm có cấu tạo là một cụm động từ.
c, Có thể chuyển phần in đậm thành: Bà già kia thấy thị hỏi, bật cười.
Nhận xét: Sau khi chuyển, câu có hai vị ngữ. Hai vị ngữ đó cùng có cậu tạo là các cụm động từ, cùng biểu hiện hoạt động của một chủ thể là Bà già kia. Nhưng viết câu theo kiểu câu có một cụm động từ ở trước chủ ngữ thì câu nối tiếp rõ ràng hơn với câu trước đó.
Câu 2 (trang 196 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Lựa chọn đáp án C (Nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời). Bởi câu vừa đúng về ý, vừa liên kết chặt chẽ lại mềm mại và uyển chuyển.
Câu 3 (trang 196 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
a, Trạng ngữ tình huống trong câu đầu của đoạn văn trên: Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường.
b, Câu văn có chứa trạng ngữ nêu trên là câu đầu của văn bản nên tác dụng của trạng ngữ này không phải để liên kết văn bản, cũng không phải thể hiện thông tin đã biết, mà là phân biệt tin thứ yếu với tin quan trọng.
IV. Tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản
Câu 1 (trang 196 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu chủ động, thành phần khởi ngữ và trạng ngữ chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu trong những câu chứa chúng.
Câu 2 (trang 196 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Các thành phần kể trên thường thể hiện nội dung thông tin đã biết từ những câu đi trước trong văn bản, hay thể hiện một nội dung dễ dàng liên tưởng từ những điều đã biết ở những câu đi trước.
Câu 3 (trang 196 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Việc sử dụng những kiểu câu chủ động, câu có thành phần khởi ngữ, câu có trạng ngữ chỉ tình huống có tác dụng liên kết ý, tạo sự mạch lạc trong văn bản.

3. Soạn thảo tham khảo số 2
I. Sử dụng kiểu câu chủ động
Câu 1 (trang 194 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
a. Câu chủ động: Chưa một người phụ nữ nào đã hết lòng yêu hắn.
b. Chuyển thành câu bị động: Hắn chưa từng được lòng của bất kỳ phụ nữ nào.
c. Sau khi thay đổi, ý nghĩa của đoạn văn về mặt liên kết đã tăng lên.
Câu 2 (trang 194 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Câu chủ động: Chí Phèo chưa bao giờ trải qua tình yêu của một người phụ nữ.
→ Câu chủ động làm cho văn bản liên kết ý mạch lạc, làm rõ về đối tượng Chí Phèo và cuộc sống của anh.
Câu 3 (trang 194 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Học sinh lựa chọn một nội dung để viết thành đoạn.
Lưu ý sử dụng kiểu câu chủ động (Ví dụ: Chí Phèo không bao giờ trải qua tình yêu; Anh ta chẳng bao giờ làm một con người; Anh ta bị đày ra khỏi cộng đồng của mình,...)
II. Sử dụng kiểu câu có khởi ngữ
Câu 1 (trang 194 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
a. Khởi ngữ và câu có khởi ngữ:
- Hành thì nhà thị may lại còn.
b. Khởi ngữ để liên kết ý của câu này với câu trước đó, đồng thời làm nổi bật sự vật được nhắc đến. Câu có khởi ngữ biểu đạt ý một cách ấn tượng, tăng tính liên kết.
Câu 2 (trang 195 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Câu thích hợp: C. Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!”
Câu 3 (trang 195 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
a. Khởi ngữ: tự tôi.
b. Khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống, cảm xúc.
→ Khởi ngữ đứng đầu một câu.
→ Khởi ngữ thường đứng trước dấu phẩy, đi sau nó là hư từ (thì, thì là).
→ Khởi ngữ nhấn mạnh đề tài của câu, tạo ra sự liên kết giữa các câu, nhấn mạnh ý đã được nói đến.
III. Sử dụng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống
Câu 1 (trang 195 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
a. Phần in đậm đặt ở vị trí trạng ngữ trong câu.
b. Nó có cấu tạo là cụm động từ.
c. Câu chuyển: Bà già kia bật cười khi thấy thị hỏi.
Nhận xét: sự liên kết ý đã giảm bớt, tuy nhiên, nội dung tình tiết vẫn đủ để truyền đạt cho độc giả hiểu.
Câu 2 (trang 196 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Tác giả đã chọn câu: C – Nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời.
Tác giả chọn câu đó vì nó tạo được sự liên kết với câu văn trước, nhấn mạnh sự kiện được nói đến.
Câu 3 (trang 196 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
a. Trạng ngữ chỉ tình huống: cứ công văn này.
b. Đặt câu có trạng ngữ chỉ tình huống giúp nhấn mạnh thông tin sự kiện chính mà văn bản muốn truyền đạt ở vị ngữ của câu.
IV. Tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản
Câu 1 (trang 196 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Chủ ngữ trong câu chủ động, khởi ngữ và trạng ngữ chỉ tình huống nằm ở đầu câu.
Câu 2 (trang 196 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Các thành phần trên có tính liên kết, gợi nhắc đến thông tin đã xuất hiện ở câu trước, đoạn trước và tiếp tục phát triển thông tin ở câu chứa chúng.
Câu 3 (trang 196 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Các thành phần kể trên đều giúp liên kết ý trong văn bản, những kiểu câu chứa chúng mang tính liên kết cao hơn về nội dung, ý nghĩa, và tạo nên tính đặc sắc trong biểu đạt của văn bản.

4. Soạn thảo tham khảo số 5
I - SỬ DỤNG KIỂU CÂU BỊ ĐỘNG
1. Dành đoạn trích:
Nhục, không phải yêu. Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả, vì vậy, bát cháo hành của thị Nở đánh thức suy nghĩ của hắn. Hắn có thể tìm bạn, tại sao lại chỉ gây thù?
(Nam Cao — Chí Phèo)
2. Dành đoạn trích sau:
Hắn tự đặt câu hỏi và tự trả lời: Ai nấu cơm cho hắn? Ai thăm sóc hắn bao giờ? Đời hắn chưa bao giờ được 'đàn bà' chăm sóc.
(Nam Cao — Chí Phèo)
3. Viết đoạn văn về Nam Cao với câu bị động.
Gợi ý:
“Sau khi tốt nghiệp Thành chung, Nam Cao được người bác họ đưa vào Nam sinh sống. Vì sức khỏe, ông lại phải trở về quê. Sau đó, ông dạy học ở một trường tư thục ở ngoại ô Hà Nội'
=> Nhận xét: Câu bị động “Nam Cao được người bác họ đưa vào Nam sinh sống” nhấn mạnh bước ngoặt của cuộc đời Nam Cao.
II - SỬ DỤNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ
1. Dành đoạn trích:
Phải ăn gì mới được. Ăn cháo hành khi ốm, ra mồ hôi sẽ nhẹ nhõm người. Sáng sớm, thị dã đi tìm gạo. Nhà thị may lại còn hành. Thị nấu và mang ra cho Chí Phèo.
(Nam Cao — Chí Phèo)
Khởi ngữ là điểm xuất phát của ý trong câu. Trong đoạn văn, câu có chứa khởi ngữ là: Hành thì nhà thị may lại còn. Khởi ngữ: hành.
2. Lựa chọn câu văn thích hợp:
Tôi là con gái Hà Nội. Mắt tôi như đài hoa loa kèn, cái cổ cao kiêu hãnh. /.../
(Lê Minh Khuê — Những ngôi sao xa xôi)
C. Còn mắt tôi các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm'
3. Xác định khởi ngữ và phân tích dấu hiệu cũng như tác dụng của khởi ngữ:
a) Tôi mong đồng bào ai cũng tập thể dục. Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập.
(Hồ Chí Minh — Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục)
b) ... Chỗ đứng chính của văn nghệ là ở tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống thiên nhiên và đời sống xã hội của chúng ta. Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc, ấy là chiến khu chính của văn nghệ. Tôn-xtôi nói vắn tắt: Nghệ thuật là tiếng nói tình cảm.
III - SỬ DỤNG KIỂU CÂU CÓ TRẠNG NGỮ CHỈ TÌNH HUỐNG
1. Dành đoạn văn:
Thầy thơ lại giúp việc trong dề lao, viên quan coi ngục hỏi thầy thơ khi nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường:
- Này, thầy bát, cứ công văn này, thì chúng ta sắp nhận được sáu tên tù án chém.
(Nguyễn Tuân — Chữ người từ tù)
a. Phần in đậm ở vị trí nào của câu.
b. Nó có cấu tạo như thế nào?
c. Chuyển phần in đậm về vị trí sau chủ ngữ và nhận xét sự giống và khác nhau về cấu tạo, về nội dung của các câu trước khi chuyển.
2. Lựa chọn câu thích hợp:
- Em thắp đèn lên chị Liên nhé?
/.../
- Hẵng thong thả một lát nữa cũng được. Em ra ngồi đây với chị kẻo ở trong ấy muỗi.
(Thạch Lam — Hai đứa trẻ)
C. Nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời:
3. Dành đoạn văn sau:
Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường, viên quan coi ngục quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc trong dề lao:
- Này, thầy bát, cứ công văn này, thì chúng ta sắp nhận được sáu tên tù án chém.
a. Xác định trạng ngữ chỉ tình huống.
b. Nêu tác dụng của việc đặt câu có trạng ngữ chỉ tình huống về mặt phân biệt thông tin thứ yếu trong câu và thông tin quan trọng.
a) Trạng ngữ tình huống trong câu đầu của đoạn văn trên là: Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường.
b) Câu văn có chứa trạng ngữ nêu trên là câu đầu của văn bản nên tác dụng của trạng ngữ này không phải là để liên kết văn bản, cũng không phải thể hiện thông tin đã biết, mà là phân biệt tin thứ yếu (thể hiện ở phần phụ đầu câu) với tin quan trọng (nằm trong phần vị ngữ chính của câu: quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc).
IV - TỔNG KẾT VỀ VIỆC SỬ DỤNG BA KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN
- Thành phần chủ ngữ trong kiêu câu bị động, thành phần khởi ngữ và trạng ngữ chỉ tình huống đểu chiếm vị trí đầu câu trong những câu chứa chúng.
- Các thành phần kể trên thường thế hiện nội dung thông tin đã biết từ những câu đi trước trong văn bản, hay thể hiện một nội dung dễ dàng liên tưởng từ những điều đã biết ở những câu đi trước.
- Việc sử dụng những kiểu câu bị động, câu có thành phán khởi ngữ, câu có trạng ngữ chí tình huống có tác dụng liên kết ý, tạo sự mạch lạc trong văn bản.

5. Bài soạn tham khảo số 4
I. Sử dụng kiểu câu bị động (T194 Ngữ văn 11 Tập 1)
Bài 1:
- Câu bị động:
Chưa một người phụ nữ nào để ý đến hắn.
- Chuyển sang câu chủ động:
Không một người phụ nữ nào đã để ý đến hắn.
- Thay câu chủ động vào đoạn văn và nhận xét: Câu không chỉ chính xác mà còn nối tiếp ý và phát triển ý của câu trước.
Bài 2:
- Câu bị động: Đời hắn chưa từng được chăm sóc bởi đôi bàn tay 'đàn bà'.
- Tác dụng: Liên kết ý với câu đi trước, mở rộng đề tài về “hắn”.
Bài 3:
Học sinh được yêu cầu viết đoạn văn ở nhà, sử dụng đoạn văn Chí Phèo (phần tác giả) để thể hiện.
II. Sử dụng kiểu câu có khởi ngữ (T194 Ngữ văn 11 Tập 1)
Bài 1:
a. Câu có khởi ngữ: Hành thì nhà thị may lại còn.
- Khởi ngữ: Hành
b. So sánh câu trên (Câu có khởi ngữ: “Hành thì nhà thị may lại còn”) với câu tương đương về nghĩa nhưng không có khởi ngữ: “Nhà thị may lại còn hành”:
+ Hai câu tương đương về nghĩa cơ bản: thể hiện một sự việc giống nhau
+ Câu có khởi ngữ liên kết mạnh mẽ với câu đi trước, phản ánh cách viết của nhà văn Nam Cao.
Bài 2:
Chọn C
Bài 3:
a. Câu thứ 2 có khởi ngữ: Tự tôi
- Vị trí: Ở đầu câu, trước chủ ngữ.
- Có quãng ngắt (dấu phẩy) sau khởi ngữ.
- Tác dụng của khởi ngữ: Giới thiệu đề tài liên quan đến câu trước đó
b. Câu hai có khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc.
- Vị trí: Ở đầu câu, trước chủ ngữ (ấy)
- Có quãng ngắt (dấu phẩy) sau khởi ngữ
- Tác dụng: Mở đề tài liên quan đến câu trước đó => Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc (khởi ngữ ở câu sau).
III. Sử dụng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống (T195-196 Ngữ văn 11 Tập 1)
Bài 1:
a. Phần in đậm đặc biệt nằm ở vị trí đầu câu.
b. Phần in đậm có cấu tạo là cụm động từ.
c. Chuyển: Bà cụ kia nhìn thấy thị hỏi, nở một nụ cười.
Bài 2:
Chọn C
Bài 3:
a. Trạng ngữ: Bà cụ kia nhìn thấy thị hỏi, nở một nụ cười (câu đầu).
b. Tác dụng: Phân biệt thông tin không quan trọng (ở phần phụ đầu câu) và thông tin chính (ở phần vị ngữ chính của câu: hỏi thầy thơ lại giúp việc).
IV. Tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản (T196 Ngữ văn 11 Tập 1)
- Các thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, khởi ngữ và trạng ngữ chỉ tình huống đều đặt ở đầu câu.
- Những thành phần trên thường thể hiện một nội dung có thể kết nối từ những điều đã biết ở câu trước đó, hoặc là một thông tin không quan trọng.
- Việc sử dụng những kiểu câu bị động, câu có khởi ngữ, câu có trạng ngữ chỉ tình huống giúp tạo liên kết ý, làm cho văn bản trở nên mạch lạc hơn.

