1. Bài viết tham khảo số 1
I. Đoạn văn thuyết minh
1. a, Đoạn văn là một phần của văn bản, được tính từ chỗ viết hoa lùi vào đầu dòng chấm xuống dòng. Đoạn văn hoàn chỉnh về nội dung, hoàn chỉnh về hình thức.
b, Đoạn văn cần đảm bảo:
- Tập trung làm rõ ý chung, thống nhất và duy nhất
- Liên kết chặt chẽ các đoạn văn đứng trước, sau đó
- Diễn đạt chính xác, trong sáng
- Gợi cảm, hấp dẫn
2. Sự giống và khác nhau giữa đoạn văn tự sự, thuyết minh
- Giống: cùng trình bày một sự kiện, miêu tả một sự vật hiện tượng và người viết phải quan sát cẩn thận
- Khác nhau:
+ Đoạn văn tự sự để kể, cảm là chủ yếu
+ Đoạn văn thuyết minh, thường giới thiệu để người ta hiểu là chủ yếu
3. Kết cấu của đoạn văn thuyết minh
- Mở đoạn
+ Phát triển đoạn
+ Kết đoạn
- Cách sắp xếp theo trình tự thời gian, không gian, nhận thức, phản bác- chứng minh làm tăng tính hấp dẫn, lôi cuốn cho đoạn văn
II. Viết đoạn văn thuyết minh
1. Phác thảo dàn ý đại cương cho bài văn thuyết minh về một khoa học, một tác phẩm văn học
a, Nhà khoa học:
- Giới thiệu khái quát tên tuổi, quê quán, lĩnh vực chuyên ngành nghiên cứu
- Giới thiệu công trình, đóng góp của nhà khoa học đó
- Giới thiệu đôi nét cuộc đời tư
b,
Giới thiệu tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm
- Thể loại
- Thuyết minh về nội dung, nghệ thuật tác phẩm
- Đánh giá về tác phẩm
2.
Mở bài
Giới thiệu khái quát tác giả được lựa chọn thuyết minh
Thân bài
Sự nghiệp sáng tác
- Hoàn cảnh xuất thân, truyền thống gia đình, học vấn, đường đời…
- Các chặng đường sáng tác, những tác phẩm chính
Phong cách nghệ thuật
- Những đặc điểm nổi bật về nội dung trong sáng tác của tác giả ấy
- Những đặc sắc nghệ thuật, tác giả thể hiện trong tác phẩm của mình
Kết bài
- Khẳng định vị trí tác giả vừa thuyết minh
- Nêu suy nghĩ, cảm nhận về cuộc đời, sự nghiệp văn chương
LUYỆN TẬP
Bài 1 (Trang 63 sgk ngữ văn 10 tập 2):
Viết đoạn nối tiếp
Bài 2 (trang 63 sgk ngữ văn 10 tập 2):
Thuyết minh về danh lam thắng cảnh
Mở bài:
Lựa chọn giới thiệu về danh lam thắng cảnh đó ( Tràng An, Hạ Long, Thành nhà Hồ, Dinh Bảo Đại…)
Cảm nhận chung về danh lam, thắng cảnh đó
Thân bài:
* Vị trí địa lý
Nơi tọa lạc, địa chỉ
Diện tích danh lam thắng cảnh
- Cảnh vật xung quanh
- Di chuyển bằng phương tiện gì thích hợp
* Lịch sử hình thành
Thời gian xuất hiện
- Do ai xây dựng, mất bao lâu xây được công trình đó
* Cảnh bao quát đến chi tiết:
- Từ bao quát: nổi bật nhất là cảnh gì, cảnh xung quanh
Cảnh chi tiết: Cấu tạo, bao gồm các phần nào, cách trang trí ra sao
* Giá trị văn hóa, lịch sử
- Lưu giữ: nhiều hơn về lịch sử, quá khứ của ông cha ta
+ Tô điểm cho thành phố, mảnh đất nào
+ Điểm du lịch nổi tiếng thu hút du khách
Kết bài:
Nêu cảm nghĩ về danh làm thắng cảnh đó

2. Bài viết tham khảo số 3
I. Đoạn văn thuyết minh
Câu 1 (trang 62 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
a. Đoạn văn là một phần của văn bản, được tính từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. Đoạn văn có tính trọn vẹn về nội dung và hình thức.’
b. Một đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu :
- Tập trung làm rõ một ý chung, một chủ đề chung thống nhất và duy nhất.
- Liên kết chặt chẽ với các đoạn văn đứng trước và sau nó.
- Diễn đạt chính xác và trong sáng.
- Gợi cảm và hấp dẫn.
Câu 2 (trang 62 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Điểm giống và khác của đoạn văn tự sự và đoạn văn thuyết minh :
- Giống nhau : đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn, thống nhất về nội dung chủ đề, tính liên kết với các đoạn văn khác.
- Khác nhau (sự khác nhau xảy ra bởi vì mục đích khi viết đoạn văn) :
+ Đoạn văn tự sự : chủ yếu kể, tả và biểu cảm.
+ Đoạn văn thuyết minh : chủ yếu cung cấp tri thức, không có các yếu tố miêu tả và biểu cảm, nặng về tư duy khoa học.
Câu 3 (trang 62 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
- Một đoạn văn thuyết minh có thể gồm 3 phần chính : mở, thân, kết. Mở đoạn giới thiệu chung, thân đoạn phát triển ý, kết đoạn tổng kết nội dung của đoạn.
- Các ý trong đoạn có thể được sắp xếp theo trình tự thời gian, không gian, nhận thức, phản bác - chứng minh để tăng tính hấp dẫn và lôi cuốn cho đoạn văn.
II. Viết đoạn văn thuyết minh
Câu 1 (trang 62 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Dàn ý đại cương cho bài viết :
a. Về một nhà khoa học:
- Giới thiệu khái quát tên tuổi, quê quán, lĩnh vực chuyên ngành nghiên cứu.
- Quá trình đến với khoa học dễ dàng hay đầy gian nan thử thách.
- Những đóng góp của nhà khoa học đó cho nền khoa học.
- Giới thiệu vài nét về cuộc sống đời tư.
b. Về một tác phẩm văn học :
- Tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm, thể loại.
- Nội dung tư tưởng.
- Đặc sắc nghệ thuật.
- Đánh giá, tổng kết về giá trị, tầm ảnh hưởng của tác phẩm.
Câu 2 (trang 62 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Diễn đạt một ý thành một đoạn văn :
Lựa chọn ý “Đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” :
Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, nét đặc sắc nghệ thuật tiêu biểu nhất phải kể đến là yếu tố kì ảo. Ngô Tử Văn vốn là người trần mắt thịt mà có thể chiến thắng hồn ma của tên giặc, xuống một thế giới ngoài trần gian. Nguyễn Dữ đã sử dụng yếu tố kì ảo xen kẽ yếu tố hiện thực làm tăng thêm sắc màu huyễn hoặc và sức hấp dẫn ma lực của thể truyền kì, đồng thời còn thể hiện được vị trí của con người trong vũ trụ và đời sống tâm linh người Việt xưa, thế giới cõi âm là sự phản chiếu đời thực.
* Khi viết một đoạn văn thuyết minh cần :
- Xác định được vị trí và nội dung của đoạn văn đó.
- Có câu chuyển ý, chuyển đoạn để tạo sự liên kết với đoạn khác và với toàn bài
. - Các ý phải sắp xếp hợp lí, rõ ràng, rành mạch.
- Có vận dụng đúng, sáng tạo các phương pháp thuyết minh để đoạn văn cụ thể, sinh động, hấp dẫn
.Luyện tập
Câu 1 (trang 63 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Đoạn văn nối tiếp đoạn văn trong phần II.2 là đoạn đánh giá, tổng kết giá trị và ảnh hưởng của tác phẩm :
Như vậy, có thể thấy Chuyện chức phán sự đền Tản Viên vừa đề cao tinh thần khảng khái, cương trực, dám đấu tranh chống lại cái ác trừ hại cho dân của Ngô Tử Văn, một người trí thức Việt, vừa thể hiện niềm tin công lí của nhân dân - chính nghĩa nhất định sẽ chiến thắng gian tà. Đồng thời tác phẩm còn mang nét nghệ thuật đặc trưng của lối truyền kì là yếu tố kì ảo.
Câu 2 (trang 63 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2): Đề bài Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh, xem lại bài Viết bài làm văn số 5 – Văn thuyết minh.
Đề bài Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh, xem lại bài Viết bài làm văn số 5 – Văn thuyết minh.

4. Bài soạn tham khảo số 5
Phần I
ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH
1.
a. Đoạn văn hiểu là sự phân đoạn với tính chất hình thức, mỗi chỗ xuống dòng tạo đoạn văn hoàn chỉnh về nội dung và hình thức.
b. Đoạn văn cần đảm bảo tập trung vào ý chung, liên kết chặt chẽ và diễn đạt chính xác, hấp dẫn.
2.
- Điểm giống: miêu tả sự kiện, quan sát cẩn thận.
- Điểm khác: tự sự với sự việc, thuyết minh với tri thức khách quan, diễn biến thuyết minh.
3. Ý sắp xếp theo trình tự thời gian, không gian, nhận thức, phản bác - chứng minh tăng tính hấp dẫn.
Phần II
VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH
1.
a. Về một nhà khoa học:
- Giới thiệu tên tuổi, quê quán, lĩnh vực nghiên cứu.
- Quá trình đến với khoa học, đóng góp cho nền khoa học.
- Cuộc sống đời tư.
b. Về một tác phẩm văn học:
- Tác giả, hoàn cảnh ra đời, thể loại.
- Nội dung tư tưởng.
- Đặc sắc nghệ thuật, giá trị, ảnh hưởng.
2. Lựa chọn ý “Đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” :
“Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, nét đặc sắc nghệ thuật tiêu biểu nhất là yếu tố kì ảo. Nguyễn Dữ sử dụng kỹ thuật kì ảo kết hợp với yếu tố hiện thực, tạo sức hấp dẫn ma lực, thể hiện vị trí con người trong vũ trụ và tâm linh người Việt xưa.'
Luyện tập
Câu 1 (trang 63 SGK Ngữ văn 10 tập 2)
“Chuyện chức phán sự đền Tản Viên vừa đề cao tinh thần khảng khái, cương trực của Ngô Tử Văn, vừa thể hiện niềm tin công lí, chiến thắng gian tà. Tác phẩm mang nét nghệ thuật đặc trưng của thể truyền kì, kết hợp yếu tố kì ảo.'
Câu 2 (trang 63 SGK Ngữ văn 10 tập 2)
Dàn bài thuyết minh về tác giả Nguyễn Trãi.
Mở bài
- Nguyễn Trãi, anh hùng, nhà thơ nổi tiếng thế giới.
- Nhà quân sự, sáng lập nhà Hậu Lê, nhà thơ văn hóa lớn.
Thân bài
1. Cuộc đời và sự nghiệp
- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu Ức Trai, quê Hải Dương.
- Gia đình yêu nước, văn học.
- Năm 1400, ông đỗ Thái học sinh, cha con làm quan.
- 1407, gia đình ông gặp thảm nạn, ông tham gia kháng chiến Lam Sơn.
- 1428, khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi, ông viết “Bình Ngô đại cáo”.
- Sau đó, ông sống ẩn dật.
- Vua minh oan vụ án Lệ Chi Viên năm 1464.
- Nguyễn Trãi trở thành danh nhân văn hóa thế giới 1980.
2. Đóng góp vào văn học
- Không chỉ là nhà quân sự, ông còn đóng góp quan trọng vào văn học.
- Tác phẩm thơ, chính luận, chữ Nôm và chữ Hán.
- Nhà thơ xuất sắc: “Ức Trai thi tập”, “Quốc âm thi tập”.
- Ông thể hiện lòng yêu nước, thương dân, lý tưởng nhân nghĩa.
Kết bài
- Nguyễn Trãi, anh hùng, nhà văn hóa lớn của thời đại.
- Cuộc đời ông để lại đau thương, nhưng tiếng thơm và sự kính phục của thế hệ sau.
5. Bài soạn tham khảo số 4
Nội dung bài học
- Để có thể viết đoạn văn thuyết minh tốt, chúng ta cần:
+ Hiểu rõ về kiến thức và kỹ năng viết đoạn văn thuyết minh
+ Nắm bắt tri thức một cách chính xác để làm sáng tỏ ý chung của đoạn văn
+ Sắp xếp thông tin một cách rõ ràng, mạch lạc
+ Sử dụng phương pháp thuyết minh và diễn đạt một cách sáng tạo, làm cho đoạn văn trở nên sinh động và hấp dẫn
I. Đoạn văn thuyết minh
1. Trả lời câu hỏi
a. Đoạn văn là một phần quan trọng trong văn bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi vào đầu dòng chấm xuống dòng, hoàn chỉnh về cả nội dung và hình thức.
b. Đoạn văn cần đảm bảo:
- Tập trung làm rõ ý chung, thống nhất và duy nhất
- Kết nối chặt chẽ với các đoạn văn xung quanh
- Diễn đạt một cách chính xác, sáng tạo
- Gợi cảm và hấp dẫn
2. So sánh đoạn văn tự sự và đoạn văn thuyết minh:
- Giống nhau: đều tuân theo cấu trúc thường gặp của một đoạn văn.
- Khác nhau:
+ Đoạn văn tự sự thường chứa các yếu tố biểu cảm và miêu tả mạnh mẽ, tạo cảm xúc sâu sắc
+ Đoạn văn thuyết minh tập trung vào việc giới thiệu thông tin, sự vật, hiện tượng, thiếu các yếu tố miêu tả và biểu cảm như đoạn văn tự sự
+ Văn bản thuyết minh thường mang tính khoa học
3. Đoạn văn thuyết minh bao gồm ba phần chính: mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn.
- Các ý trong thân đoạn có thể được sắp xếp theo trình tự thời gian, không gian, nhận thức, phản bác - chứng minh...
II. Viết đoạn văn thuyết minh
1. Dàn ý đại cương thuyết minh về một tác phẩm văn học
A, Mở bài:
Giới thiệu tổng quan về tác phẩm
B, Thân bài:
- Giới thiệu bối cảnh sáng tác
- Đặt ra các giá trị nội dung tư tưởng của tác phẩm
- Mô tả những nét đặc sắc về nghệ thuật
- Định vị tác phẩm trong bối cảnh lớn hơn
C, Kết bài:
- Nhận xét tổng quan về tác phẩm
2. Viết đoạn
Khi nhắc đến tác phẩm Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi, không thể không nói đến nghệ thuật đặc sắc của 'áng thiên cổ hùng văn' - bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc. Tác phẩm được viết theo thể cáo, một loại văn bản xuất phát từ Trung Quốc, sử dụng chữ Hán, thuộc thể loại văn chính luận, nhằm thông báo chính sách, sự kiện trọng đại liên quan đến quốc gia và dân tộc, công bố trước mắt công chúng. Bố cục được xây dựng chặt chẽ, mạch lạc, viết theo lối biền ngẫu, áp dụng thể tứ lục và hệ thống hình tượng sinh động. Bài cáo là sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận sắc bén và yếu tố văn chương giao tiếp, kết hợp giữa lập luận chặt chẽ và hình tượng nghệ thuật sinh động. Tất cả tạo nên sự thành công xuất sắc của tác phẩm.
Hướng dẫn soạn bài
Câu 1 (trang 63 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):
Bằng cách này, ta nhận thấy rằng tác phẩm Bình Ngô Đại Cáo kết hợp một cách hài hòa giữa yếu tố chính luận và cảm hứng sâu sắc. Với cấu trúc rõ ràng, thông điệp lý thú và sức thuyết phục mạnh mẽ, tác phẩm được đánh giá là 'áng thiên cổ hùng văn' - tuyên ngôn độc lập quan trọng của dân tộc. Phác thảo kỹ lưỡng về những tội ác của quân xâm lược không chỉ làm tăng sự yêu nước trong tâm trí người đọc, mà còn kích thích tinh thần đoàn kết chống lại kẻ thù ngoại xâm.
Câu 2 (trang 63 sgk Ngữ văn 10 Tập 2):
Ví dụ bài văn tham khảo
Mỗi người chúng ta đều có quê hương riêng. Quê em là Bà Vì, một vùng đất nằm 60 km về phía tây bắc của Thủ đô Hà Nội. Bà Vì không chỉ nổi tiếng với vẻ đẹp tự nhiên mà còn là nơi lưu giữ nền văn hóa độc đáo của ba dân tộc Kinh - Mường - Dao. Truyền thuyết về Sơn Tinh - Thủy Tinh, bản anh hùng ca về sức mạnh của Việt Nam, là một phần quan trọng của lịch sử văn hóa nơi đây. Các di tích lịch sử như Đền Thượng - Đền Trung - Đền Hạ thờ Tam vị Tản Viên Sơn Thánh, Đình Tây Đằng, Đình Chu Quyến, và Đình Thụy Phiêu là những địa điểm không thể không đến khi ghé thăm Bà Vì. Quê em không chỉ nổi tiếng với những di tích lịch sử - văn hóa, mà còn là quê của những đặc sản như bánh sữa, sữa tươi, chè, sữa chua nếp cẩm. Yêu quê hương, em yêu hết mình những giá trị bình dị và đặc biệt của Bà Vì. Mọi ký ức về nơi này sẽ mãi mãi được khắc sâu trong tâm trí em.

