1. Bài Viết Tham Khảo Số 1
I. Mục Đích, Yêu Cầu của Việc Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận
1. Mục Đích
2. Yêu Cầu
II. Cách Tóm Văn Bản Nghị Luận
1. Vấn Đề Bàn Bạc: Xã Hội Luân Lý Thật trong Nước Ta Tuyệt Nhiên Không Ai Biết Đến...
2. Phan Châu Trinh Thể Hiện Dũng Kí Người Yêu Nước: Đề Cao Tư Tưởng Tiến Bộ, Vạch Trần Thực Tại Đen Tối của Xã Hội, Hướng Về Tương Lai Tươi Sáng của Đất Nước
- Chủ Đích Tác Giả Thể Hiện Trong Phần Mở Bài, Kết Bài, Khái Quát Ý Trong Phần Thân Bài
3. Luận Điểm Chính: Khác với Châu Âu, Dân Việt Nam Không Có Luân Lý Xã Hội (Không Biết Đoàn Thể, Không Trọng Công Ích)
- Nguyên Nhân Tình Trạng Trên Do Sự Suy Đồi Giai Cấp Phong Kiến Từ Vua Đến Quan, Sĩ Tử
- Muốn Việt Nam Độc Lập, Tự Do, Dân Việt Nam Phải Có Đoàn Thể, Truyền Bá Được Tư Tưởng Tiến Bộ
4. Để Nêu Bật Tình Hình Đen Tối Của Luân Lý Xã Hội ở Việt Nam, Tác Giả Nêu Các Luận Cứ Đối Lập Giữa Việt Nam và Âu Châu
- Nguyên Nhân:
+ Học Trò Ham Chức Tước, Vinh Hoa, Nịnh Hót, Giả Dối, Không Biết Đến Dân
+ Vua Thi Hành Chính Sách Ngu Dân để Dễ Bề Cai Trị
+ Kẻ Có Máu Mặt Trong Làng Lo Lót Kiếm Chác Chức Tước Đè Đầu Cưỡi Cổ Người Dân
+ Dân Không Có Ý Thức Đoàn Kết, Đấu Tranh Đòi Quyền Lợi
5. Xã Hội Luân Lý Thật trong Nước Ta Tuyệt Nhiên Không Ai Biết Đến. Học Trò Học Vì Vinh Hoa, Nên Ưa Nịnh Hót, Giả Dối. Vua Thi Hành Chính Sách Ngu Dân Dễ Bề Cai Trị. Những Kẻ Có Máu Mặt Trong Làng Thì Lo Lót để Có Chức Tước, Nên Đè Đầu Cưỡi Cổ Người Dân. Dân Không Có Ý Thức Đoàn Kết, Đấu Tranh Đòi Quyền Lợi.
6. Tự Kiểm Tra Đối Chiếu
LUYỆN TẬP
Bài 1 (Trang 118 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):
a, Sự Thống Nhất trong Đa Dạng của In- Đô- Nê- Xi-A
b, Xuân Diệu- Nhà Nghiên Cứu Phê Bình Văn Học
Bài 2 (Trang 119 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):
a, Vấn Đề và Mục Đích Nghị Luận
- Vấn Đề Lãng Phí Nước- Tài Sản Quý Giá Của Đời Sống
- Kêu Gọi Bảo Vệ Nước, Tiết Kiệm Nước
b, Các Luận Điểm Trong Bài
- Nhận Thức Sai Lầm Của Con Người Về Nước (Nước Từ Trời Sinh, Có Thể Dùng Thoải Mái)
- Thực Tế, Nguồn Nước Ngọt Trên Trái Đất Có Hạn, Không Phải Quốc Gia Nào Cũng Có Đủ Nước Dùng
- Cần Tiết Kiệm Nước
c, Tóm Tắt
Nước Ngọt Trên Trái Đất Là Có Hạn, Nhiều Quốc Gia Không Có Nguồn Nước, Nhiều Nơi Cũng Đang Xảy Ra Tranh Chấp Nguồn Nước. Dân Số Tăng Nhanh, Công Nghiệp Phát Triển Làm Cho Nguồn Nước Bị Ô Nhiễm Nặng Nề, Nhân Loại Sẽ Thiếu Nước Nghiêm Trọng. Hãy Bảo Vệ Nguồn Nước, Giữ Gìn Cho Chúng Ta, Mai Sau

2. Bài Viết Tham Khảo Số 3
I. Mục Đích và Yêu Cầu của Việc Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận
Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận là Trình Bày Ngắn Gọn Nội Dung của Văn Bản Gốc Theo Một Mục Đích Định Trước.
II. Cách Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận
Tìm Hiểu Cách Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận Qua Văn Bản Về Luân Lí Xã Hội ở Nước Ta của Phan Châu Trinh
Câu 1 (Trang 117 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):
Vấn Đề Nghị Luận của Văn Bản Được Thể Hiện Qua Chính Luận Đề và Phần Mở Đầu của Đoạn Trích: Xã Hội Luân Lí Thật trong Nước Ta Tuyệt Nhiên Không Ai Biết Đến.
Câu 2 (Trang 118 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):
Viết Bài Văn Nghị Luận Này, Nhà Chí Sĩ Phan Châu Trinh Nhằm Thể Hiện Dũng Khí Của Một Người Yêu Nước: Đề Cao Tư Tưởng Tiến Bộ, Vạch Trần Thực Tại Đen Tối Của Xã Hội, Hướng Về Một Ngày Mai Tươi Sáng Của Đất Nước.
Phần Mở Đầu và Đặc Biệt Là Phần Kết Luận Của Bài Văn Cũng Như Các Ý Khái Quát Của Phần Thân Bài Thể Hiện Rõ Nhất Điều Ấy.
Câu 3 (Trang 118 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):
Các Luận Điểm Chính Của Đoạn Trích:
- Luân Lí Xã Hội ở Nước Ta Tuyệt Nhiên Chưa Có.
- Đó Là Thiếu Ý Thức Đoàn Thể, Chưa Biết Giữ Quyền Lợi Chung, Chưa Biết Bênh Vực Nhau.
- Nước Việt Nam Muốn Tự Do Phải Tuyên Truyền Xã Hội Chủ Nghĩa, Thành Lập Đoàn Thể.
Câu 4 (Trang 118 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):
Các Luận Cứ Để Sáng Tỏ Luận Điểm Trong Bài:
- Để Nêu Bật Tình Trạng Đen Tối Của Luân Lí Xã Hội Việt Nam, Tác Giả Nêu Các Luận Cứ Đối Lập Giữa Việt Nam và Châu Âu (Pháp).
Nguyên Nhân:
+ Học Trò (Kẻ Sĩ) Ham Chức Tước, Vinh Hoa Mà Nịnh Nót, Giả Dối, Không Biết Đến Dân.
+ Quan Lại Tham Lam, Nhũng Nhiễu, Vơ Vét Bòn Rút Của Dân, Làm Tay Sai Cho Thực Dân.
+ Vua Thi Hành Chính Sách Ngu Dân Để Dễ Bề Cai Trị.
+ Kẻ Có Máu Mặt Trong Làng Thì Tìm Cách Lo Lót Kiếm Chác Chức Tước Đè Đầu Cưỡi Cổ Người Dân.
Luyện Tập
Câu 1 (Trang 118 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):
a, Chủ Đề Đoạn Văn: Sự Đa Dạng Mà Thống Nhất Của In - Đô - Nê - Xi - A:
b, Chủ Đề Đoạn Văn: Xuân Diệu – Nhà Nghiên Cứu, Phê Bình Văn Học.
Câu 2 (Trang 119 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):
a,
- Vấn Đề Nghị Luận: Sự Lãng Phí Nước Sạch.
- Mục Đích: Xin Đừng Lãng Phí Nước, Hãy Tiết Kiệm và Bảo Vệ Nguồn Nước Quý Giá.
b, Các Luận Điểm Của Văn Bản:
- Nước Là Tài Sản Thường Bị Hủy Hoại, Lãng Phí Nhiều Nhất.
- Dân Số Tăng, Nguồn Nước Cung Cấp Không Đủ Yêu Cầu.
- Một Số Nước Hiện Đang Thiếu Nước, Có Sự Tranh Chấp Về Nguồn Nước, Tình Trạng Ô Nhiễm Nguồn Nước Ngày Càng Nghiêm Trọng.
c, Tóm Tắt Văn Bản
Trong Đời Sống Chúng Ta, Nước Là Tài Sản Thường Bị Hủy Hoại và Lãng Phí Nhiều Nhất. Dân Số Tăng Nhanh, Công Nghiệp Hóa Phát Triển Làm Cho Nguồn Nước Bị Ô Nhiễm và Trong Tương Lai Nhân Loại Sẽ Bị Thiếu Nước Nghiêm Trọng Nhất Là Nguồn Nước Ngọt. Bởi Vậy, Chúng Ta Cần Bảo Vệ Nguồn Nước và Giữ Gìn Nguồn Nước Sạch.

3. Bài Viết Tham Khảo Số 2
I. Mục Đích, Yêu Cầu Của Việc Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận
1. Mục Đích
- Để Hiểu Được Bản Chất Của Văn Bản
- Để Làm Tài Liệu Phục Vụ Trong Nhiều Trường Hợp Khác Nhau
- Để Rèn Kĩ Năng Đọc Hiểu Văn Bản, Có Dịp Rèn Luyện Tư Duy và Cách Diễn Đạt
2. Yêu Cầu.
- Phải Trung Thành Với Các Luận Điểm, Luận Cứ Của Văn Bản Gốc.
- Lược Bỏ Những Yếu Tố Không Phù Hợp Với Mục Đích Tóm Tắt.
- Diễn Đạt Ngắn Gọn, Hàm Súc, Mạch Lạc.
II. Cách Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận
- Bước 1: Đọc Kĩ Văn Bản Gốc. Dựa Vào Nhan Đề, Phần Mở Đầu và Kết Thúc Là Lựa Chọn Những Ý, Những Chi Tiết Phù Hợp Với Mục Đích Tóm Tắt.
- Bước 2: Đọc Từng Đoạn Trong Phần Triển Khai (Thân Bài) và Nắm Được Các Luận Điểm, Luận Cứ Làm Sáng Tỏ Vấn Đề.
- Bước 3: Lập Dàn Ý Trình Bày Lại Một Cách Hệ Thống Những Luận Điểm Của Văn Bản Được Tóm Tắt.
- Bước 4: Dùng Lời Văn Của Mình Để Thuật Lại Nội Dung Cơ Bản Của Văn Bản Được Tóm Tắt Nhưng Cần Giữ Lại Bố Cục và Những Câu Văn Quan Trọng Của Văn Bản Gốc.
Luyện Tập
Câu 1 (Trang 118 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):
a. Chủ Đề Nghị Luận: Bàn Về Đặc Trưng Tổng Thể Của Đất Nước Indonesia.
b. Chủ Đề Nghị Luận: Nói Về Tài Năng Của Xuân Diệu Trong Việc Nghiên Cứu , Phê Bình Văn Học.
Câu 2 (Trang 119 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2):
- Vấn Đề Nghị Luận: Sự Lãng Phí Nước Sạch.
- Mục Đích Nghị Luận: Nhắc Nhở Mọi Người Ý Thức Tiết Kiệm và Bảo Vệ Nguồn Nước Quý Giá.
- Các Luận Điểm:
+ Nước Là Nguồn Tài Sản Quí Thường Bị Huỷ Hoại, Lãng Phí Nhiều Nhất
+ Dân Số Tăng, Nguồn Nước Cung Cấp Sẽ Không Đáp Ứng Được Nhu Cầu
+ Một Số Quốc Gia Hiện Nay Đang Thiếu Nước, Có Sự Tranh Chấp Về Nguồn Nước, Tình Trạng Ô Nhiễm Nước Ngày Càng Trầm Trọng.
- Tóm Tắt Bằng 3 Câu: Nước Ngọt Là Thứ Tài Sản Thiên Nhiên Ban Tặng Mà Không Phải Quốc Gia Nào Cũng Có. Với Tốc Độ Gia Tăng Dân Số Và Phát Triển Công Nghiệp Như Hiện Nay Thì Nguồn Nước Ngày Càng Trở Nên Cạn Kiệt và Bị Ô Nhiễm Nặng Nề. Hãy Tiết Kiệm Và Bảo Vệ Nguồn Nước Ngọt Quí Giá Cho Hôm Nay Và Mai Sau.

5. Bài Viết Tham Khảo Số 5
Khám phá văn bản “Về luân lí xã hội ở nước ta” (Phan Châu Trinh) và trả lời câu hỏi:
1. Nêu vấn đề đang được thảo luận về luân lí xã hội ở nước ta → Dựa vào nhan đề và các câu chủ đề của các đoạn.
2. Mục đích của Phan Châu Trinh là vạch rõ tình trạng thiếu luân lí xã hội ở nước ta, thúc đẩy xây dựng đoàn thể, lan tỏa chủ nghĩa xã hội. Mục đích này rõ nhất trong phần kết luận của đoạn trích.
3. Để đưa người đọc đến mục tiêu này, tác giả trình bày ba luận điểm quan trọng:
- Luận điểm 1: Việc thiếu luân lí xã hội ở nước ta → thể hiện qua câu: Xã hội luân lí… kém hơn rất nhiều.
- Luận điểm 2: Thực trạng và nguyên nhân nước ta không có luân lí xã hội → thể hiện qua câu: xã hội chủ nghĩa tại Âu… có ảnh hưởng gì.
- Luận điểm 3: Phương hướng mang lại luân lí xã hội cho nước nhà → thể hiện qua câu: để có đoàn thể… người dân Việt Nam.
4. Hệ thống luận cứ phục vụ cho từng luận điểm:
Luận điểm 1:
- So với các quốc gia có luân lí, chúng ta kém xa.
- Thuật ngữ “bè bạn” không thể thay thế luân lí, ý chí bình thiên hạ cũng mất từ lâu.
Luận điểm 2:
- Tình hình nước ta thiếu ý thức trách nhiệm giữa con người và con người, không có đoàn thể.
- Quan lại vua phản động, đánh tan đoàn thể, triển khai ngu dân để độc quyền lợi ích.
- Những người xấu đua nhau làm quan bán tước, theo đuổi lợi ích cá nhân.
- Dân chúng không biết đoàn kết, không biết phê phán, không biết chiến đấu.
Luận điểm 3: Cần xây dựng đoàn thể, lan tỏa chủ nghĩa xã hội.
5+6. Tóm tắt nội dung văn bản “Về luân lí xã hội ở nước ta”
Ở nước ta, luân lí xã hội hoàn toàn vắng bóng và ít người hiểu biết về nó. Trong khi đó, luân lí xã hội, đồng lòng giữa con người và con người cũng như sự tổ chức của đoàn thể đã phổ biến ở châu Âu. Tại nước ta, ai mạnh mẽ hơn sẽ lợi dụng quyền lực để áp đặt, những người xung quanh chỉ cần mặc kệ, trong khi ở châu Âu, đánh đấm vì công bằng được thúc đẩy. Nguyên nhân của tình trạng thiếu luân lí xã hội ở nước ta là do các quan lại và vua phản động đang phá hủy đoàn thể, họ thực hiện chính sách áp bức dân chúng để bảo vệ quyền lợi của họ; thói quen đua nhau làm quan bán tước đang trở thành một trào lưu trong xã hội; người dân ta ngu dốt, không biết tỏ ý chiến đấu. Chỉ có cách xây dựng đoàn thể, lan tỏa chủ nghĩa xã hội mới giúp nước ta thoát khỏi tình hình hiện tại.
Câu 1 (trang 118 SGK Ngữ văn 11 tập 2)
Xác định chủ đề nghị luận của văn bản:
a. Đa dạng tổng thể của đất nước In-đô-nê-xi-a.
b. Xuân Diệu – nhà nghiên cứu, phê bình văn học.
Câu 2 (trang 119 SGK Ngữ văn 11 tập 2)
Khám phá văn bản và thực hiện yêu cầu:
a. Đề cập đến vấn đề nghị luận: lãng phí nước sạch.
Mục tiêu của nghị luận: kêu gọi sự tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước quý giá.
b. Các điểm trọng yếu trong văn bản:
- Nước sạch đang bị lãng phí trầm trọng trong cuộc sống hàng ngày.
- Nước là nguồn tài nguyên có hạn.
- Phân phối nước không đồng đều và ngày càng thu hẹp.
- Lời kêu gọi tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước.
c. Tóm tắt nội dung văn bản:
Nước sạch đang bị sử dụng lãng phí mặc dù đó là nguồn tài nguyên có hạn, phân phối không đồng đều và ngày càng thu hẹp. Đa số các vùng trên thế giới đã phải đối mặt với xung đột về nguồn nước và tương lai hiện ra như một thế giới thiếu hụt nước nghiêm trọng. Do đó, hãy tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ngay từ bây giờ, vì chúng ta và vì những thế hệ sắp tới.

6. Bài Viết Tham Khảo Số 4
Chủ Đề Bài Học
- Hiểu định khái niệm và tóm tắt văn bản nghị luận.
- Mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận.
- Quy trình tóm tắt một văn bản nghị luận.
Hướng Dẫn Soạn Bài
II. Kỹ Năng Tóm Tắt Văn Bản Nghị Luận
Câu 1 (trang 117 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2)
Vấn Đề Nghị Luận: Xã hội luân lý đích thực tại Việt Nam hoàn toàn không có ai hiểu biết.
Câu 2 (trang 118 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2)
Mục Đích Nghị Luận:
- Tôn trọng tư tưởng tiến bộ, xây dựng xã hội có luật pháp, có luân lý.
- Phơi bày sự thật đen tối của xã hội, hướng tới một tương lai rạng ngời cho đất nước.
- Khẳng định cần phát triển và lan tỏa tư tưởng chủ nghĩa xã hội.
Câu 3 (trang 118 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2)
Những Điểm Quan Trọng Tác Giả Đề Cập Trong Đoạn Trích:
- Luận Điểm 1: Luân lý xã hội tại Việt Nam hoàn toàn vắng bóng.
- Luận Điểm 2: Thực trạng nước ta không có luân lý và nguyên nhân của vấn đề.
- Luận Điểm 3: Tuyên truyền tư tưởng chủ nghĩa xã hội.
Câu 4 (trang 118 sgk Ngữ Văn 11 Tập 2)
Luận Cứ Hỗ Trợ Để Chỉ Rõ Luận Điểm Trong Bài:
- Luận Điểm 1: Luân lý xã hội tại Việt Nam chưa tồn tại:
+ So với các quốc gia có luân lý, chúng ta tồi tệ hơn nhiều.
+ Thuật ngữ 'bè bạn' không thể thay thế cho luân lý.
+ Chúng ta không biết bảo vệ, hỗ trợ lẫn nhau.
- Luận Điểm 2: Thực trạng nước ta không có luân lý và nguyên nhân của vấn đề:
+ Học trò (kẻ sĩ) ham muốn quyền lực, danh vọng và giả dối, không quan tâm đến nhân dân.
+ Các quan lại vua nhúng nhách, hủy hoại đoàn thể, thực hiện chính sách đối với nhân dân để dễ kiểm soát.
+ Chính sách áp dụng để nhân dân dễ dàng chi phối.
+ Người dân không biết bảo vệ quyền lợi và không biết đấu tranh.
- Luận Điểm 3: Tuyên truyền tư tưởng chủ nghĩa xã hội.
+ Người dân cần đoàn kết, xây dựng đoàn thể.
+ Tuyên truyền tư tưởng chủ nghĩa xã hội đến tất cả mọi người.
Câu 5 (trang 118 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2)
Bản Tóm Tắt Văn Bản 'Về Luân Lý Xã Hội ở Nước Ta'.
Ở nước ta, không ai biết đến khái niệm luân lý xã hội. Người Việt không hiểu về trách nhiệm của con người với con người, không hiểu về nghĩa vụ của mỗi cá nhân sống trong một quốc gia. Điều này dẫn đến tình trạng mỗi người sống mặc kệ người khác, không quan tâm đến nhau, điều này làm cho luân lý xã hội không thể tồn tại. Nguyên nhân của vấn đề là thiếu ý thức đoàn thể, thiếu khả năng bảo vệ quyền lợi chung và không biết đồng lòng với nhau. Người Việt từ xưa cũng đã mất đi tinh thần đoàn kết, và điều này đã làm suy giảm giá trị của chúng ta. Việc xây dựng luân lý xã hội đòi hỏi sự tuyên truyền về chủ nghĩa xã hội.
Câu 6 (trang 118 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2)
So Sánh, Kiểm Tra Bài Tóm Tắt.
Bài Tập Luyện
Câu 1 (trang 118 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2)
- Chủ Đề Nghị Luận Trong Đoạn Trích 'Tâm Lý Hướng Tới Sự Thống Nhất Trong Đa Dạng Của Người In-đô-nê-xi-a': Sự đa dạng, phong phú nhưng có sự thống nhất của đất nước In-đô-nê-xi-a.
- Chủ Đề Nghị Luận Trong Đoạn Trích 'Kinh Nghiệm Viết Một Bài Văn': Thể hiện tài năng của Xuân Diệu trong vai trò một nhà nghiên cứu, nhà phê bình văn học.
Câu 2 (trang 119 SGK Ngữ Văn 11 Tập 2)
- Vấn Đề Nghị Luận: Cảnh báo về tình trạng lãng phí nước ngọt và nguồn nước đang ngày càng khan hiếm, bị ô nhiễm.
- Mục Đích Nghị Luận:
+ Nhấn mạnh ý thức tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước quý báu.
+ Tạo nhận thức về tầm quan trọng của nguồn tài nguyên nước.
- Các Điểm Quan Trọng:
+ Luận Điểm 1: Nước là tài sản quý báu nhưng thường xuyên bị lãng phí nhất.
+ Luận Điểm 2: Phân tích và chứng minh: Nước sẽ không đủ để đáp ứng nhu cầu khi dân số tăng, ô nhiễm từ sự công nghiệp hóa và sự phát triển của xã hội.
+ Luận Điểm 3: Chứng minh thông qua tình trạng khan hiếm nước và ô nhiễm trên thế giới.
+ Luận Điểm 4: Kêu gọi bảo vệ nguồn nước.
- Bản Tóm Tắt
Càng sống hiện đại, nước trở thành nguồn tài nguyên bị lãng phí và đặt trong tình trạng nguy cấp nhất. Sự gia tăng dân số và công nghiệp hóa mạnh mẽ đang dẫn đến tình trạng ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước trong tương lai. Chúng ta cần sử dụng nguồn nước một cách có trách nhiệm và bảo vệ nguồn nước sạch để bảo vệ cho thế hệ sau này.

