1. Bài Viết Tham Khảo Số 1
Câu 1 (trang 30 sgk ngữ văn 10 tập 2):
Điều gì đã làm cho sáng tác thời xưa không được truyền bá đầy đủ?
- Chỉ có những người đam mê thi ca mới có thể nhận ra cái đẹp và giá trị của thơ ca, ít người chú ý đến nó
- Những người có trình độ học vấn thấp thường không quan tâm đến thơ ca
- Có người quan tâm đến thơ nhưng không có đủ khả năng và lòng kiên trì, thiếu tâm huyết
- Triều đình không quan tâm đến việc đặt tên cho lý do này
Lý do thuộc về khách quan
- Thời gian làm hủy hoại sách vở: Sau nhiều thời đại, nó đã trở nên xuống cấp và tan nát
- Chiến tranh, hỏa hoạn làm hủy hoại sách vở
b, Nghệ thuật lập luận
- Nghệ thuật liên tưởng và so sánh thơ văn như một loại khoái cảm, làm nổi bật vẻ đẹp ngoại hình
- Phương pháp lập luận có chất quyết đoán
- Sử dụng câu hỏi nhấn mạnh: Làm cách nào để duy trì... lâu dài mà không gặp khó khăn
- Lập luận chặt chẽ, trình bày luận điểm một cách rõ ràng, mạch lạc
Câu 2 (trang 30 sgk ngữ văn 10 tập 2):
Để hoàn thành tác phẩm 'Trích diễm thi tập', Hoàng Đức Lương đã phải:
- Tiếp xúc với những người đi trước để tìm hiểu
- Thu thập thơ từ những người đang đảm nhiệm các vị trí quan trọng trong triều
- Biên soạn, chọn lọc những bài thơ xuất sắc, sắp xếp chúng theo từng chủ đề
→ Tác giả đặt tên cho tác phẩm là Trích Diễm, với 6 quyển, công việc yêu cầu thời gian và nỗ lực đầy tâm huyết
Câu 3 (trang 30 sgk ngữ văn 10 tập 2):
Những động cơ thúc đẩy tác giả vượt qua khó khăn để biên soạn bộ sưu tập thơ:
- Tự hào về sự đóng góp cho văn hóa của dân tộc
- Ý thức trách nhiệm trước sự mất mát di sản của cha ông
- Tinh thần độc lập tự chủ và ý thức tự cường trong lĩnh vực văn hóa
- Ý muốn truyền đạt văn hóa cho thế hệ sau để nghiên cứu, hiểu biết, bảo tồn và bảo vệ văn hóa
Cảm nhận về quá trình sưu tầm, biên soạn của Hoàng Đức Lương:
- Đó là một công việc vô cùng khó khăn, đầy những thách thức
- Công việc này thể hiện sự trách nhiệm rất cao trong việc bảo tồn và phát triển những giá trị văn hóa của dân tộc
- Công việc này mang ý nghĩa lớn về mặt tinh thần và xứng đáng được tôn trọng
Câu 4 (trang 30 sgk ngữ văn 10 tập 2):
Trước 'Trích Diễm Thi Tập', Nguyễn Trãi cũng đã đề cập đến truyền thống văn hiến của dân tộc:
- Cả hai quan điểm đều thể hiện ý thức độc lập của dân tộc, niềm tự hào về văn hiến dân tộc của nhân dân được khẳng định
Luyện Tập
Có nhiều tác giả, nhà văn và nhà thơ tự hào về văn hiến dân tộc
- Nam quốc sơn hà:
Sông núi Nam quốc vua đã từng ở
Biên giới rõ ràng được định từ trước
- Bình Ngô đại cáo
Như nước Đại Việt ta từ lâu
Luôn xưng tự với văn hiến đã lâu
Núi sông chia đôi vùng đất
Phong tục Bắc Nam cũng đặc trưng

2. Bài Viết Tham Khảo Số 3
Cấu Trúc
- Phần 1 (từ đầu đến không rách nát tan tành) : Nguyên nhân khiến thơ văn bị thất lạc.
- Phần 2 (tiếp theo là chỉ trích người xưa như vậy) : Thái độ và hành động của tác giả.
- Phần 3 (phần còn lại) : Giới thiệu về người viết.
Nội Dung
- Tác phẩm thể hiện lòng tự hào, sự trọng thọ và ý thức bảo tồn di sản văn hóa dân gian
- Lập luận chặt chẽ và diễn đạt một cách chân thành
Hướng Dẫn Soạn Bài
Câu 1 (trang 30 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
- Bốn nguyên nhân chủ quan bao gồm:
+ Chỉ có thi nhân mới nhận ra cái hay và đẹp của thơ ca
+ Người có học vấn ít chú ý đến thơ ca
+ Những người quan tâm đến thơ ca thường thiếu năng lực và kiên trì
+ Chính sách in ấn của nhà nước
- Hai nguyên nhân khách quan là:
+ Thời gian làm hủy hoại sách vở
+ Chiến tranh làm hủy hoại sách
- Lập luận chặt chẽ, rõ ràng và súc tích:
+ Sử dụng liên tưởng, so sánh thơ văn như là niềm vui, sự quý phái, vẻ đẹp ngoài hình…
+ Phương pháp lập luận có tính quyết đoán
+ Sử dụng câu hỏi nhấn mạnh
Câu 2 (trang 30 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
- Cách tác giả thu thập thơ văn của các tiền nhân
+ Tìm kiếm và hỏi ý kiến từ nhiều người: thu thập và sưu tầm
+ Chọn lựa những bài thơ xuất sắc, sắp xếp chúng theo từng loại
+ Thêm vào đó những tác phẩm của chính tác giả ở cuối tác phẩm
Câu 3 (trang 30 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
- Điều thúc đẩy tác giả vượt qua khó khăn khi biên soạn:
+ Niềm tự hào về văn hiến của dân tộc
+ Ý thức trách nhiệm trước sự mất mát di sản của cha ông
+ Tinh thần độc lập tự chủ và ý thức tự cường trong lĩnh vực văn hóa
+ Ý muốn truyền đạt văn hóa cho thế hệ sau để nghiên cứu, hiểu biết, bảo tồn và bảo vệ văn hóa
- Cảm nhận về quá trình biên soạn của tác giả:
+ Là công việc vô cùng khó khăn, đầy những thách thức
+ Công việc này thể hiện ý thức trách nhiệm rất cao trong việc bảo tồn và phát triển những giá trị văn hóa của dân tộc
+ Công việc này mang ý nghĩa lớn về mặt tinh thần và xứng đáng được tôn trọng
Câu 4 (trang 30 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
Trước 'Trích Diễm Thi Tập', Nguyễn Trãi cũng đã đề cập đến truyền thống văn hiến của dân tộc:
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Luyện Tập
Có nhiều tác giả, nhà văn và nhà thơ tự hào về văn hiến dân tộc: Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt), Đại Việt sử kí (Lê Văn Hưu), Đại Việt sử kí toàn thư (Ngô Sĩ Liên), Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung)...

3. Bài Viết Tham Khảo Số 2
'Tập Thơ Trích Diễm' đặt mình là một công trình tuyển tập văn thơ đặc sắc của các tri thức Việt Nam. Bao gồm những tác phẩm xuất sắc từ thời Trần đến kỷ XV thời Lê.
Tựa đề của tập thơ, được sáng tác bởi Hoàng Đức Lương vào năm 1497, thể hiện niềm tự hào và ý thức trách nhiệm sâu sắc của ông trong việc bảo tồn di sản văn hóa của tiền nhân.
I. Hướng Dẫn Soạn Bài
Câu 1 (trang 30 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
- Nhận diện Nguyên nhân:
+ Những người quan tâm đến thơ ca thường thiếu năng lực và kiên trì.
+ Chính sách in ấn của nhà nước hạn chế.
+ Thời gian huỷ hoại sách.
+ Tác động của chiến tranh.
- Phát huy lập luận chặt chẽ, logic kết hợp với sự biểu đạt, tự sự, tạo ra tựa sách có sức thuyết phục cao, ảnh hưởng sâu sắc đến tâm hồn người đọc.
Câu 2 (trang 30 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
- Quá trình sưu tầm: tìm tòi, nhặt lượm ⇒ gặp nhiều khó khăn, làm việc vất vả.
- Biên soạn sách:
+ Chọn lựa những tác phẩm xuất sắc, sắp xếp theo từng thể loại.
+ Tạo cấu trúc với 6 quyển, 2 phần.
- Thái độ của tác giả khi sưu tầm sách:
+ Trọng thọ và tôn trọng di sản thơ văn của cha ông.
+ Khiêm tốn trong đánh giá về công việc của bản thân.
⇒ Hoàng Đức Lương là người mang tâm hồn yêu nước, tự hào về dân tộc, và có trách nhiệm với việc bảo tồn những giá trị văn hóa cho thế hệ sau.
Câu 3 (trang 30 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
- Những yếu tố thúc đẩy Hoàng Đức Lương vượt qua khó khăn trong quá trình biên soạn tuyển tập thơ này là niềm tự hào về văn hiến dân tộc, ý thức trách nhiệm trước di sản đã mất của cha ông, tinh thần độc lập tự chủ và ý thức tự cường trong lĩnh vực văn hóa.
- Hoạt động của Hoàng Đức Lương thể hiện tầm quan trọng của việc giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa của dân tộc.
Câu 4 (trang 30 sgk Ngữ Văn 10 Tập 2):
Trước khi xuất bản 'Trích Diễm Thi Tập', Đại cáo của Bình Ngô đã nói về văn hiến dân tộc như sau:
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
II. Luyện tập
Một số minh chứng chứng minh rằng các nhà văn, nhà thơ thời xưa rất tự hào về văn hiến dân tộc:
- Nam Quốc sơn hà – Lí Thường Kiệt
- Đại Việt sử kí của Lê Văn Hưu
- Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên.
- Hiền tài là nguyên khí quốc gia (Bài kí đề danh bia tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba) của Thân Nhân Trung

5. Bài Viết Tham Khảo Số 4
Câu 1 (trang 30 SGK Ngữ văn 10 tập 2)
Theo Hoàng Đức Lương, có những nguyên nhân nào khiến sáng tác thơ văn của người xưa không lưu truyền đầy đủ cho đời sau? Cho biết nghệ thuật lập luận của tác giả.
Lời giải chi tiết:
a. Bốn lí do khiến thơ văn không lưu truyền hết ở đời sau
- Lí do thứ nhất: Chỉ có thi nhân mới thấy được cái hay, cái đẹp của thi ca. Có thể đặt tên cho lí do này là "ít người am hiểu".
- Lí do thứ hai: Người có học thì bận rộn chốn quan trường hoặc lận đận trong khoa cử, ít để ý đến thơ ca. Có thể đặt tên cho lí do này là "Danh sĩ bận rộn".
- Lí do thứ ba: Có người quan tâm đến thơ ca nhưng không đủ năng lực và kiên trì. Có thể đặt tên cho lí do này là 'Thiếu người tâm huyết".
- Lí do thứ tư: Triều đình chưa quan tâm. Có thể đặt tên cho lí do này là "Chưa có lệnh vua"...
Ngoài bốn lí do thuộc về chủ quan, tác giả còn nêu lí do thuộc về khách quan. Đoạn tiếp theo từ "Vì bốn lí do kể trên..." đến "... mà không rách nát tan tành" là lí do thứ năm: thời gian và binh hoả có sức huỷ hoại ghê sớm. Đoạn văn kết lại bằng một câu hỏi tu từ có ý nghĩa phủ định: "... thì còn giữ mãi thế nào được mà không rách nát tan tành?". Câu hỏi biểu hiện nỗi xót xa của tác giả trước thực trạng đau lòng. Đó là nguyên nhàn thôi thúc tác giả làm sách 'Trích diễm thi tập”.
b. Nghệ thuật lập luận
- Nghệ thuật liên tưởng, so sánh thơ văn như khoái trá, gấm vóc, sắc đẹp ngoài sắc đẹp...
- Phương pháp lập luận quy nạp.
- Dùng câu hỏi tu từ: làm sao giữ mãi... được mà không...
Bài tựa vào lập luận chặt chẽ, chất trữ tình hoà quyện vào chất nghị luận. Tác giả trình bày luận điểm một cách rõ ràng, mạch lạc và khúc chiết. Lòng yêu nước được thể hiện ở thái độ trân trọng di sản văn hoá của cha ông, niềm đau xót trước thực trạng. Qua lời tựa, người đọc còn thấy được cả không khí thời đại cùng tâm trạng của tác giả.
Câu 2 (trang 30 SGK Ngữ văn 10 tập 2)
Hoàng Đức Lương đã làm gì để sưu tầm thơ văn của tiên nhân?
Lời giải chi tiết:
- Để hoàn thành "Trích diễm thi tập" Hoàng Đức Lương đã phải:
+ "Tìm quanh hỏi khắp" để sưu tầm thơ ca của những người đi trước.
+ Rồi tác giả "thu lượm thêm thơ của các vị hiện đang làm quan trong triều".
+ Sau đó đặt tên sách là Trích diễm, gồm 6 quyển.
=> Đây là công việc đòi hỏi tốn nhiều thời gian, công sức, người không tâm huyết sẽ không làm được.
Câu 3 (trang 30 SGK Ngữ văn 10 tập 2)
Điều gì thôi thúc Hoàng Đức Lương vượt khó khăn để biên soạn tuyển tập thơ này? Anh (chị) có cảm nghĩ gì vế công việc sưu tầm, biên soạn thơ văn của ông?
Lời giải chi tiết:
* Để trả lời câu hỏi này cần có cái nhìn tổng hợp toàn bài cần nhấn mạnh đến những ý sau:
- Niềm tự hào về văn hiến dân tộc.
- Ý thức trách nhiệm trước di sản văn học của cha ông bị thất lạc.
- Tinh thần độc lập, tự chủ, ý chí tự cường trong văn học.
* Cảm nghĩ về việc sưu tầm, biên soạn của Hoàng Đức Lương:
- Là công việc hết sức khó khăn, gặp nhiều trở ngại
- Công việc thể hiện ý thức trách nhiệm rất cao khi gìn giữ và phát huy những giá trị văn hóa của dân tộc
- Công việc có ý nghĩa lớn lao, về mặt tinh thần, đáng trân trọng
Câu 4 (trang 30 SGK Ngữ văn 10 tập 2)
Anh (chị) cho biết, trước "Trích diễm thi tập" đã có ý kiến nào nói về văn hiến dân tộc.
Lời giải chi tiết:
- Trước Hoàng Đức Lương, trong Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi cũng đã từng đề cập đến nền văn hiến của dân tộc:
"Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu"
...
=> Cả hai ý kiến đều phản ánh ý thức độc lập dân tộc và niềm tự hào về văn hiến dân tộc của nhân dân Việt Nam đang trên đà được khẳng định.
LUYỆN TẬP
Câu hỏi (trang 30 SGK Ngữ văn 10 tập 2)
Tìm các dẫn chứng chứng tỏ các nhà văn, nhà thơ thời xưa rất tự hào về nền văn hiến dân tộc. (Gợi ý: đọc lại phần một của tác phẩm Đại cáo bình Ngô).
Lời giải chi tiết:
Ngoài bài tựa của Hoàng Đức Lương, bài Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi còn nhiều tác phẩm của các tác giả khác như Nam quốc sơn hà của Lý Thường Kiệt (mặc dù chỉ là gián tiếp), Đại Việt sử kí của Lê Văn Hưu, Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên, Hiền tài là nguyên khí quốc gia (Bài kí để danh bia tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba) của Thân Nhân Trung là những dẫn chứng chứng tỏ các nhà văn, nhà thơ thời xưa rất tự hào về nền văn hiến dân tộc.

5. Bài soạn tham khảo số 4
Câu 1 (trang 30 SGK Ngữ văn 10 tập 2)
* Bốn nguyên nhân chủ quan là:
- Chỉ thi nhân mới thấy được cái hay cái đẹp của thơ ca
- Người có học thì ít để ý đến thơ ca
- Người quan tâm đến thơ ca thì không đủ năng lực và tính kiên trì
- Chính sách in ấn của nhà nước
* Hai nguyên nhân khách quan là:
- Thời gian làm hủy hoại sách vở
- Binh hỏa(chiến tranh, hỏa hoạn) làm thiêu hủy tịch thư
Câu 2 (trang 30 SGK Ngữ văn 10 tập 2)
- Việc sưu tầm thơ ca vào thời của tác giả là hết sức khó khăn, vất vả. Trước hết, các tịch thư cũ không còn, tác giả phải “nhặt nhạnh ở giấy tàn, vách nát”, “hỏi quanh khắp nơi’, “thu lượm thêm thư của các vị hiện đang làm quan trong triều’ rồi phân loại chia quyển
Câu 3 (trang 30 SGK Ngữ văn 10 tập 2)
* Điều thôi thúc Hoàng Đức Lương vượt khó khăn biên soạn :
- Niềm tự hào văn hiến dân tộc.
- Ý thức trách nhiệm trước di sản bị thất lạc của cha ông.
- Tinh thần độc lập tự chủ và ý thức tự cường trong văn học.
- Ý muốn lưu truyền văn hóa cho đời sau nghiên cứu, giữ gìn.
* Cảm nghĩ về việc biên tập của tác giả:
- Là công việc hết sức khó khăn, gặp nhiều trở ngại
- Công việc đó thể hiện ý thức trách nhiệm rất cao trong việc giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc
- Công việc đó có ý nghĩa lớn lao về mặt tinh thần và đáng được trân trọng.
Câu 4 (trang 30 SGK Ngữ văn 10 tập 2)
- Trong Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi cũng đã từng đề cập đến nền văn hiến của dân tộc:
"Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu ”...
Luyện tập
Câu hỏi (trang 30 SGK Ngữ văn 10 tập 2)
Ngoài bài tựa của Trần Đức Lương, bài Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi, còn nhiều tác phẩm của các tác giả khác như Nam quốc sơn hà của Lý Thường Kiệt (mặc dù chỉ là gián tiếp), Đại Việt sử kí của Lê Văn Hưu, Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên, Hiền tài là nguyên khí quốc gia (Bài kí đề danh bia tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba) của Thân Nhân Trung là những dẫn chứng chứng tỏ các nhà văn. nhà thơ thời xưa rất tự hào về nền văn hiến dân tộc.
Điền hình như một vài câu sau đây trong ‘Đại cáo Bình Ngô của Nguyễn Trãi:
- “Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu”
- “Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác.

