1. Bài viết tham khảo số 1
Câu 1 (trang 33, sgk ngữ văn 12, tập 1)
Khi mô tả nhân vật như Mã Giám Sinh, Sở Khanh, Bạc Bà, Tú Bà tác giả đã sử dụng những từ ngữ chính xác, giúp phản ánh những đặc điểm con người của từng nhân vật.
- Mã Giám Sinh: mày râu nhẵn nhụi, bản chất sỗ sàng, con buôn thể hiện ngay bằng hành động
- Sở Khanh: chải chuốt, dịu dàng, bề ngoài bóng bẩy nhưng lừa lọc, bội tình
- Bạc Bà: miệng thề xoen xoét, lừa lọc, điêu trá
- Tú Bà: nhờn nhợt, sống bằng nghề buôn bán phấn người
Câu 2 (trang 34, sgk Ngữ văn 12, tập 1)
Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tìm nhận dọc đường đi của mình dòng nước khác. Dòng ngôn ngữ cũng vậy, một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những thứ mà thời đại mang lại.
Câu 3 (trang 34, sgk Ngữ văn 12, tập 1)
- Một số từ ngữ nước ngoài được cho là lạm dụng: file, hacker
- Thay thế: file – tập tin, hacker – tin tặc

2. Bài viết tham khảo số 3
I. Sự tinh tế của tiếng việt
1. Hệ thống chuẩn mực tiếng việt (giao tiếp nói và viết)
Phát âm
Chữ viết
Dùng từ
Đặt câu
Cấu tạo lời nói, bài băn
=>Tiếng Việt đã có một hệ thống chuẩn mực, nhưng vẫn chấp nhận sự sáng tạo mới, cái mới là nguồn động viên, phù hợp với quy tắc chung (Các trường hợp chuyển nghĩa của tiếng việt theo phương thức ẩn dụ và hoán dụ).
2. Vay mượn các yếu tố ngôn ngữ nước ngoài
Vay mượn yếu tố ngôn ngữ nước ngoài là điều không thể thiếu đối với bất kì ngôn ngữ nào, nhưng sự vay mượn không thể tùy tiện mà phải đảm bảo được sự tinh tế của tiếng việt.
3. Sử dụng tiếng việt tinh tế là một phẩm chất văn hóa của người sử dụng
Sự tinh tế trong lời nói chính là thể hiện về thanh lịch, nét văn hóa của con người.
[Luyện tập]
Câu 1: Phân tích tính tinh tế trong việc sử dụng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du ...
Phân tích tính tinh tế trong việc sử dụng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi chỉ ra nét tiêu biểu về diện mạo hoặc tính cách các nhân vật trong Truyện Kiều
Trả lời:
Những từ ngữ tiêu biểu
Kim Trọng: rất mực chung tình
Thuý Vân: cô em gái ngoan
Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt
Thúc Sinh: sợ vợ
Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ
Tú Bà: màu da “nhờn nhợt”
Mã Giám Sinh: “mày râu nhẵn nhụi”
Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng
Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề “xoen xoét” .
=> Các từ ngữ Nguyễn Du và Hoài Thanh nói về các nhân vật rất tinh tế vì miêu tả đúng diện mạo hoặc lột tả được tính cách nhân vật. Tác giả đã sử dụng tinh tế tiếng việt vào việc áp dụng tính cách của mỗi người.
Câu 2: Đoạn văn sau của Chế Lan Viên đã bị lược bỏ các dấu câu...
Đoạn văn sau của Chế Lan Viên đã bị lược bỏ các dấu câu. Hãy đặt các dấu câu cần thiết vào các vị trí thích hợp để đảm bảo sự tinh tế của đoan văn.
'Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông. Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận – dọc đường đi của mình – những dòng nước khác . Dòng ngôn ngữ cũng vậy: một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ từ chối những gì thời đại đem lại.'
Cách 2: 'Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông. Dòng sông vừa phải trôi chảy vừa phải tiếp nhận (dọc đường đi của mình) những dòng nước khác. Dòng ngôn ngữ cũng vậy: một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không được phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời đại đem lại.'
Câu 3: Nhận xét về dùng từ nước ngoài trong trường hợp sau...
Nhận xét về dùng từ nước ngoài trong trường hợp sau. Hãy thay những từ ngữ mà anh/chị cho là lạm dụng bằng từ ngữ tiếng việt tương ứng
Chỉ vài ngày sau khi Microsoft vá lỗi nghiêm trọng trong phần mềm xử lí đồ họa, một hacker tự xưng là “cocorruder” đã công bố chi tiết về hai vấn đề tương tự trong hệ điều hành.

3. Bài viết tham khảo số 2
I. Sự thanh khiết của tiếng Việt:
1. Bảo đảm hệ thống chuẩn mực, quy tắc chung về phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu..trong tiếng Việt
2. Sự thanh khiết không chấp nhận tạp chất, tức là loại bỏ sử dụng tùy tiện, không cần thiết những yếu tố của ngôn ngữ khác.
3. Sự thanh khiết của tiếng Việt còn phản ánh ở tính văn hóa, lịch sự trong lời nói.
II. Luyện tập
Câu 1 (trang 33 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):
Từ ngữ của Hoài Thanh:
- Kim Trọng: rất chung tình
- Thúy Vân: em gái ngoan
- Hoạn Thư: người phụ nữ bản lĩnh, biết điều mà cay nghiệt
- Thúc Sinh: chàng trai sợ vợ
- Từ Hải: bất ngờ hiện ra, rồi biến mất như một ngôi sao lạ
- Sở Khanh: vẻ ngoài chải chuốt, dịu dàng
- Bọn nhà chứa: xã hội đen đáng sợ đó sống bẩn thỉu
Câu 2 (trang 34 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):
Đặt lại dấu câu:
Tôi lấy ví dụ về dòng sông. Dòng sông trôi chảy và phải tiếp nhận - dọc đường đi của mình - những dòng nước khác. Ngôn ngữ cũng vậy - mặt khác, giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng không được phép loại bỏ, từ chối những gì thời đại mang lại.
Câu 3 (trang 34 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):
- Sử dụng quá mức từ nước ngoài: file, hacker.
Thay thế bằng từ tiếng Việt tương ứng:
File → Tập tin
Hacker → Tin tặc.
- Các từ Microsoft và cocoruder là tên riêng nên giữ nguyên.

5. Bài viết tham khảo số 6
I. Vẻ trong sáng của Tiếng Việt
Trải qua hàng nghìn năm tồn tại và phát triển, tiếng Việt đã đạt được phẩm chất trong sáng, nhưng vẫn luôn đặt ra yêu cầu giữ gìn vẻ trong sáng mỗi khi sử dụng tiếng Việt.
Vẻ trong sáng của tiếng Việt được thể hiện qua một số phương diện cơ bản như sau:
1. Nói hoặc viết đúng chuẩn mực, đúng quy tắc của tiếng Việt.
Ví dụ:
- Nói: Chúng tôi chúc mừng các bạn (đúng ngữ pháp)
- Không nói: Chúng tôi tự hào các bạn không đúng ngữ pháp)
(Xem thêm ba câu a, b, c trong SGK )
Chuẩn mực không phủ nhận những sự chuyển đổi linh hoạt, những sự sáng tạo, không phủ nhận cái mới, miễn là cái sáng tạo, cái mới phù hợp với phương thức chung, quy tắc chung.
Ví dụ:
- Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc tre rhường cho con.
(Nguyễn Duy, Tre Việt Nam)
Lưng, áo, con được sáng tạo theo nguyên tắc chuyển nghĩa của từ theo phép ẩn dụ, nên câu thơ trên vẫn đảm bảo được vẻ trong sáng của tiếng Việt, hơn nữa, lại có hình ảnh và gợi cảm.
- Chúng tắm có cuộc khởi nghĩa của ta tron những bể máu.
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)
Từ tắm đã được sử dụng với một nghĩa mới theo phương thức chuyển hóa của từ về ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp: câu văn không những trong sáng mà còn có giá trị biểu cảm cao.
2. Không cho phép pha tạp...
Không cho phép pha tạp, lại cùng một cách tùy tiện những yếu tố của một ngôn ngữ khác. Để cho tiếng Việt trong sáng, giàu có và phát triển, một mặt cần tiếp thu những tinh hoa trong các ngôn ngữ khác, đồng thời cần tránh lạm dụng, pha tạp khi không cần thiết. (Nêu ví dụ)
3. Vẻ trong sáng của tiếng Việt ...
Vẻ trong sáng của tiếng Việt cũng thể hiện ở chính phẩm chất văn hóa, lịch sự của lời nói. Nói năng lịch sự, có văn hóa chính là thể hiện vẻ trong sáng của ngôn ngữ. Ngược lại, nói năng thô tục, thiếu văn hóa, bất lịch sự tức là làm cho tiếng Việt mất đi vẻ trong sáng vốn có của nó.
Ví dụ: Đoạn hội thoại giữa nhân vật lão Hạc và ông giáo trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao: lời nói của họ đều thể hiện phẩm chất văn hóa, lịch sự (xem SGK).
Bài 1 trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 1
Phân tích tính chuẩn xác trong việc sử dụng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi chỉ ra nét tiêu biểu về diện mạo hoặc tính cách các nhân vật trong Truyện Kiều.
[…] Nhưng trong Truyện Kiều còn có bao nhiêu người khác. Có chàng Kim, con người rất mực chung tình, có Thúy Vân, cô em gái ngoan, có Hoạn Thư, người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt, có Thúc Sinh, anh chàng sợ vợ, có Từ Hải chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ, mỗi người một cá tính khó quên. Đối với bọn nhà chứa, ngòi bút Nguyễn Du không tò mò, Nguyễn Du ngại bới ra những gì quá dơ dáy, Nguyễn Du chỉ ghi vội vài nét. Nhưng chỉ vài nét cũng đủ khiến cả cái xã hội ghê tởm đó sống nhơ nhúc dưới ngòi bút Nguyễn Du tới cái màu da “nhờn nhợt” của Tú Bà, cái bộ mặt “mày râu nhẵn nhụi” của Mã Giám Sinh, cái kẻ “chải chuốt”, “dịu dàng” của Sở Khanh, cái miệng thề “xoen xoét” của Bạc Bà, Bạc Hạnh.
(Theo Hoài Thanh toàn tập, tập 2, NXB Văn học, Hà Nội,1999)
Trả lời
Tính chuẩn xác trong việc dùng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi mô tả tính cách các nhân vật trong Truyện Kiều:
a) Từ ngữ của Hoài Thanh:
- Chàng Kim: rất mực chung tình
- Thúy Vân: cô em gái ngoan
- Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt
- Thúc Sinh: anh chàng sợ vợ
- Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ.
- Sở Khanh: cái vẻ chải chuốt dịu dàng
- Bọn nhà chứa: cái xã hội ghê tởm đó sống như nhúc...
b) Từ ngữ của Nguyễn Du:
- Tú Bà: nhờn nhợt màu da
- Mã Giám Sinh: mày râu nhẵn nhụi
- Bạc Bà, Bạc Hạnh: (miệng thề) xoen xoét
Những từ ngữ những trên đây đã mô tả đúng thần thái và tính cách của từng nhân vật, đến mức tưởng như không thể có từ ngữ nào có thể diễn tả chính xác hơn, có thể thay thế cho các từ ngữ đó được.
Bài 2 trang 34 SGK Ngữ văn 12 tập 1
Đoạn văn sau của Chế Lan Viên đã bị lược bỏ các dấu câu. Hãy đặt các dấu câu cần thiết vào vị trí thích hợp để đảm bảo sự trong sáng của đoạn văn.
Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông, dòng sông vừa trôi chảy vừa phải tiếp nhận dọc đường đi của mình những dòng nước khác. Dòng ngôn ngữ cũng vậy, một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không được phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời đại đem lại.
Trả lời
Đặt lại các dấu câu vào vị trí thích hợp để đảm bảo sự trong sáng của đoạn văn:
- Đặt dấu chấm (.) giữa hai từ 'dòng sông' (ở dòng chữ đầu).
- Đặt dấu chấm (.) sau 'những dòng nước khác' (ở dòng chữ thứ hai).
- Đặt dấu phẩy (,) sau 'dòng ngôn ngữ cũng vậy' (ở dòng chữ thứ hai).
Bài 3 trang 34 SGK Ngữ văn 12 tập 1
Trả lời
Những từ ngữ nước ngoài cần phải được dịch nghĩa
- Microsoft: là tên công ty nên để lại không sửa
- Từ File → tệp tin: người không rành máy tính dễ hiểu hơn.
- Từ Hacker → Kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính (kẻ xâm nhập trái phép hệ thống máy tính. ...
- Cocoruder là danh từ tự xưng để nguyên.

6. Bài viết tham khảo số 5
PHẦN I.
Câu 1: Tính chính xác trong việc sử dụng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi mô tả tính cách các nhân vật trong Truyện Kiều.
Câu 2:
- Đặt dấu chấm (.) giữa hai dòng sông (ở dòng chữ đầu)
- Đặt dấu chấm (.) sau những dòng nước khác (ở dòng chữ thứ hai)
- Đặt dấu phẩy (,) sau dòng ngôn ngữ cũng vậy (ở dòng chữ thứ hai).
Câu 3: Có sự lạm dụng từ nước ngoài (tiếng Anh).
- Các từ sử dụng quá mức là: người hâm mộ, tập tin, tin tặc.
- Thay thế lần lượt: người theo đuổi, tệp tin, kẻ đột nhập.

