1. Câu 1
Câu hỏi: Tầm quan trọng của Vị lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
Gợi ý trả lời:
Hoàn cảnh lịch sử:
- Trước năm 1858, Pháp xâm lược Việt Nam, đẩy nhân dân vào khủng hoảng. Nguyễn Ái Quốc hiểu được tình hình và tìm kiếm con đường giải phóng.
- Ngày 5/6/1911, Nguyễn Ái Quốc rời bến Nhà Rồng đi tìm đường cứu nước ở phương Tây. Tháng 7/1920, khi đọc Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc của Lê-nin, Nguyễn Ái Quốc mừng rỡ vì tìm thấy con đường giải phóng.
- Tháng 12/1920, Người gia nhập Quốc tế cộng sản, hoạt động nổi bật, chuẩn bị tư duy và tinh thần cho việc thành lập Đảng.
Sự chuẩn bị về tư tưởng - chính trị:
- Tiếp thu chủ nghĩa Mác Lê-nin, Nguyễn Ái Quốc truyền bá lý luận qua sách báo như: báo Người cùng khổ, Việt Nam hồn, Bản án chế độ thực dân Pháp...
- Tư tưởng của Người toát lên:
- Mục tiêu giải phóng dân tộc chỉ có con đường cách mạng vô sản.
- Chống thực dân là chống thù chung của công nhân và nhân dân trên thế giới.
- Cách mạng giải phóng dân tộc là bộ phận của cách mạng vô sản thế giới.
- Cách mạng ở Việt Nam có tính chủ động, sáng tạo, đồng thời kết hợp với cách mạng thế giới.
- Lực lượng cách mạng là toàn bộ nhân dân, trong đó công nhân đóng vai trò lãnh đạo.
- Cách mạng cần phải dùng bạo lực, không thỏa hiệp.
- Đảng cần được lãnh đạo bởi chủ nghĩa Mác-Lê-nin, gắn bó mật thiết với nhân dân.
- Cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng quốc tế, phải liên kết với cách mạng thế giới và tự lực tự cường.
- Những quan điểm này trở thành tuyên ngôn hướng dẫn phong trào yêu nước ở Việt Nam.
Sự chuẩn bị về tổ chức:
- Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, phổ cập lý luận cách mạng.
- Đồng thời, Hội thực hiện chủ trường “vô sản hóa” cán bộ, gửi họ vào nhà máy, hầm mỏ để rèn luyện ý chí cách mạng.
- Kết quả là Đảng Cộng sản Việt Nam được ra đời trong Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ngày 3/2/1930.
Ý nghĩa:
- Nguyễn Ái Quốc giúp định hình chiến lược cách mạng cho Việt Nam.
- Việc thành lập Đảng chấm dứt tình trạng khủng hoảng, đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân.
- Đảng ra đời là kết quả của phong trào đấu tranh và sự chuẩn bị của Nguyễn Ái Quốc về tư tưởng và tổ chức.
- Đảng Cộng sản Việt Nam là bước ngoặt lớn của lịch sử cách mạng, chấm dứt sự chia rẽ trong phong trào cộng sản Việt Nam.


2. Câu 3
Câu hỏi: Nêu bối cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của chiến lược 'Kháng chiến Kiến quốc” ‒ 25/11/1945 của Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương.
Gợi ý trả lời:
Bối cảnh lịch sử Việt Nam sau Cách mạng tháng 8-1945:
- Thuận lợi:
- Chính quyền giành được trên toàn quốc, nhân dân xây dựng cuộc sống mới phấn khởi.
- Uy tín của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định với nhân dân Việt Nam.
- Toàn Đảng, toàn dân quyết tâm xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
- Khó khăn:
- Miền Bắc: 20 vạn quân Tưởng đồng minh tước vũ khí của Nhật, thực chất muốn lật đổ chính quyền mới.
- Miền Nam: Quân Anh tước vũ khí của Nhật giúp Pháp xâm lược Nam Bộ 23/9/1945.
- Tàn quân Nhật còn chiếm đóng nhiều nơi, chờ quân đồng minh tước vũ khí.
- Nhiều tổ chức đảng phái phản động chống phá cách mạng.
- Nạn đói, thiên tai dẫn đến nguy cơ nạn đói mới, tài chính kiệt quệ.
- Văn hóa: Hơn 90% người dân mù chữ.
- Quân sự: Lực lượng mỏng, trang thiết bị, vũ khí thô sơ.
- Ngoại giao: Chưa có quốc gia nào công nhận độc lập và thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Nội dung chiến lược “Kháng chiến Kiến quốc”:
- Tính chất cách mạng Đông Dương: Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, tiếp tục sự nghiệp Tháng 8/1945.
- Chỉ đạo chiến lược: Mục tiêu nêu cao vẫn là cách mạng dân tộc giải phóng, nhưng không phải giành độc lập mà là giữ vững độc lập.
- Xác định kẻ thù:
- Chủ yếu là Pháp vì đã thống trị Việt Nam gần 90 năm, được Anh hỗ trợ, không từ bỏ ý định xâm lược Việt Nam.
- Đối với tổ chức đảng phái phản động, Đảng đánh giá thái độ và đề xuất đối sách phù hợp.
- Mở rộng mặt trận Việt Minh, thống nhất mặt trận.
- Việt Miên Lào.
- Phương hướng, nhiệm vụ:
- Nêu 4 nhiệm vụ cơ bản: Xây dựng, bảo vệ chính quyền; chống thực dân Pháp ở Nam Bộ; bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân.
- Giữ vững nguyên tắc thêm bạn bớt thù, với khẩu hiệu “Hoa Việt thân ‒ thiện”, với Pháp thực hiện “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”.
- Chỉ thị đề xuất biện pháp cụ thể:
- Chính trị: Củng cố chính quyền cách mạng; xúc tiến tổng tuyển cử 6/1/1946 bầu Quốc hội, lập chính phủ tri thức; đề xuất hiến pháp năm 1946.
- Kinh tế: Diệt đói bằng cách tăng sản xuất, nhường cơm sẻ áo, lá lành đùm lá rách; Phát động “tuần lễ vàng”, ủng hộ “quỹ độc lập” -> thu được 370kg vàng, 20 triệu cho “quỹ độc lập”.
- Văn hóa: Diệt đối dốt, bài trừ văn hóa ngu dân, xóa mù chữ, xây dựng nền văn hóa mới.
- Quân sự: Động viên toàn dân tham gia kháng chiến.
- Ngoại giao: Cứng rắn nhưng mềm dẻo về chính sách, nhân nhượng trên, áp lực từ quần chúng dưới để chống lại chúng; nhân nhượng với Tưởng và hòa hoãn với Pháp (ký hiệp định sơ bộ, ký tạm ước);...
Ý nghĩa của chiến lược:
- Chỉ đúng kẻ thù chính để tập trung đấu tranh.
- Xác định đúng vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng.
- Soi sáng con đường xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
- Thể hiện quy luật của Việt Nam sau cách mạng Tháng 8/1945 là xây dựng chế độ mới phải đi đôi với bảo vệ chế độ mới, là quy luật dựng nước và giữ nước của dân tộc.


3. Câu 2
Câu hỏi: Phân tích chiến lược Đảng Cộng sản Đông Dương điều chỉnh khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ?
Gợi ý trả lời:
Bối cảnh lịch sử:
- Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1923 đẩy mâu thuẫn vôn có của chủ nghĩa TB lên cao. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện ở Đức, Ý, Nhật, xóa bỏ mọi tự do dân chủ, gieo rắc chiến tranh thế giới. Yêu cầu chống phát xít, chống chiến tranh bảo vệ hòa bình.
- Tháng 7 - 1935, đại hội lần thứ 7 tại Matcova của quốc tế cộng sản vạch rõ kẻ thù là chủ nghĩa phát xít.
- Nhiệm vụ: Đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, chiến tranh đế quốc giành dân chủ hòa bình, bảo vệ Liên Xô.
Chuyển hướng chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương:
- Biến đổi trong nước yêu cầu đảng điều chỉnh chiến lược tháng 7 năm 1936 hội nghị ở Thượng Hải, Trung Quốc do đồng chí Lê Hồng Phong
chủ trì. - Căn cứ vào tình hình thế giới, trong nước, hội nghị chuyển hướng chiến lược.
- Chống đế quốc, chống phong kiến, giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày là mục tiêu không thay đổi.
- Mục tiêu ngay bây giờ: Đấu tranh chống phản động thuộc địa, chống phát xit và chiến tranh, đòi tự do, dân chủ cơm áo hòa bình.
- Thành lập mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương, liên minh đối tác đa dạng đấu tranh đòi những điều dân chủ.
- Đảng Đông Dương thúc đẩy công tác xây dựng Đảng, tập trung vào hoạt động bí mật, củng cố hàng ngũ Đảng viên.
- Thay đổi tổ chức và phương pháp đấu tranh, tận dụng điều kiện hợp pháp và công khai để tổ chức và hoạt động.
- Bước trưởng thành mới: Xây dựng đội quân chính trị trong cách mạng 1936 - 1939, nền tảng cho thắng lợi tiếp theo.


4. Câu 5
Câu hỏi: Chủ trương, chính sách lớn của Đảng Cộng sản Việt Nam về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay?
Gợi ý trả lời:
Công tác đối ngoại là một mặt trận quan trọng ngang hàng với các mặt trận kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa. Ngay từ trong cương lĩnh đầu tiên, Đảng đã khẳng định: cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới. Quan hệ quốc tế nhằm tranh thủ ngoại lực, phát huy sức mạnh dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại trong thời kì mới để phát triển đất nước. Đoàn kết quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau, bình đẳng cùng có lợi, đoàn kết quốc tế là một trong những bài học thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Một số chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế:
- Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập vào chiều sâu, ổn định bền vững.
- Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế cho phù hợp
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả hiệu lực của bộ máy nhà nước
- Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế
- Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa, xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập
- Giữ vững và tăng cường quốc phòng an ninh trong quá trình hội nhập
- Phối hợp chặt chẽ đối ngoại của Đảng, ngoại giao nhà nước và đối ngoại nhân dân, chính trị đối ngoại và đổi mới hoạt động của hệ thống chính trị


5. Câu 4
Câu hỏi: Nêu Chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng nhà nước Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.
Gợi ý trả lời:
Chủ trương Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là sự khẳng định và thừa nhận Nhà nước pháp quyền là một tất yếu lịch sử. Nhà nước pháp quyền không phải là một sản phẩm riêng của xã hội tư bản chủ nghĩa mà là tinh hoa sản phẩm trí tuệ của xã hội loài người, của nền văn minh nhân loại mà Việt Nam cần tiếp thu và học tập. Nhà nước pháp quyền không phải là một kiểu hay một chế độ Nhà nước, mà đó là một cách thức tổ chức và phân công quyền lực Nhà nước. Trong hệ thống chính trị thì nhà nước đóng vai trò trụ cột, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững
mạnh mới đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân và giữ vững sự lãnh đạo của Đảng đối với đất nước và xã hội.
Đặc điểm cơ bản của Nhà nước pháp quyền Việt Nam:
- Một là, Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hộ chủ nghĩa là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
- Hai là, trong nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rành mạch và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
- Ba là, nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hộ chủ nghĩa được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật và đảm bảo các hiến pháp, các đạo luật giữ vị trí tối thượng trong điều chỉnh các quan hệ thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Bốn là, nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hộ chủ nghĩa luôn tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân, nâng cao trách nhiệm pháp lí giữa nhà nước với công dân, tiến hành dân chủ đồng thời tăng cường kỷ cương, kỷ luật.
- Năm là, nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hộ chủ nghĩa là nhà nước do Đảng cộng sản Việt Nam duy nhất lãnh đạo, đồng thời bảo đảm sự giám sát của nhân dân và sự phản biện xã hội của mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của mặt trận.
Biện pháp xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa:
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng tính cụ thể, khả thi của các quy định trong văn bản pháp luật, xây dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tính hợp hiến hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền.
- Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của quốc hội, hoàn thiện cơ chế bầu cử, nhằm nâng cao chất lượng đại biểu quốc hội, đổi mới quá trình xây dựng luật, giảm mạnh việc ban hành pháp lệnh, thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và chức năng giám sát tối cao.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức và hoạt động của chính phủ theo hướng xây dựng cơ quan hành pháp thống nhất, thông suốt hiện đại.
- Xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ nghiêm minh, bảo vệ công lí, quyền con người, tăng cường cơ chế giám sát, đảm bảo sự giám sát của nhân dân đối với hoạt động tư pháp.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp, đảm bảo quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong quyết định và tổ chức thực hiện những chính sách trong phạm vi được phân cấp


