1. Câu 1
Câu hỏi: Mô tả quá trình đổi mới tư duy về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.
Gợi ý trả lời: Từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI đến Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X, nhận thức về đặc trưng và vai trò của nền văn hóa mới trong phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng được cụ thể hóa. Điều này bao gồm xác định vị trí quan trọng của khoa học - kỹ thuật, nâng cao chất lượng cuộc sống tinh thần, và giữ vững giá trị văn hóa dân tộc.
- Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI: Xác định khoa học - kỹ thuật là động lực quan trọng đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội.
- Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội: Đề xuất quan điểm mới về nền văn hóa Việt Nam với đặc trưng tiên tiến và bản sắc dân tộc.
- Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VII, VIII, IX, X: Xác định văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội và tầm nhìn mới về vai trò của giáo dục và khoa học trong sự phát triển.


2. Câu 3
Câu hỏi: Mô tả nội dung và ý nghĩa của chiến lược đối ngoại của Đảng trong thời kì trước đổi mới.
Gợi ý trả lời:
Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần IV
- Xác định mục tiêu đối ngoại: “Sử dụng mọi điều kiện thuận lợi để nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội tại nước ta”.
- Trong quan hệ với các nước: củng cố và tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các nước xã hội chủ nghĩa; bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào - Campuchia; sẵn sàng thiết lập, phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trong khu vực; thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường giữa Việt Nam với tất cả các nước trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi.
- Từ giữa năm 1978, Đảng đã điều chỉnh một số chủ trương, chính sách đối ngoại như: củng cố, tăng cường hợp tác mọi mặt với Liên Xô, coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại; nhấn mạnh yêu cầu bảo vệ mối quan hệ đặc biệt Việt - Lào trong bối cảnh vấn đề Campuchia đang diễn biến phức tạp; chủ trương góp phần xây dựng khu vực Đông Nam Á hòa bình, tự do, trung lập và ổn định; đề ra yêu cầu mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần V
- Xác định: Công tác đối ngoại phải trở thành một mặt trận chủ động, tích cực trong đấu tranh nhằm làm thất bại chính sách của các thế lực hiếu chiến mưu toan chống phá cách mạng nước ta.
- Về quan hệ với các nước: Đảng ta nhấn mạnh: đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô là nguyên tắc, là chiến lược và luôn luôn là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam; xác định quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào - Campuchia có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của 3 dân tộc; kêu gọi các nước ASEAN hãy cùng các nước Đông Dương đối thoại và thương lượng để giải quyết các trở ngại nhằm xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình và ổn định; chủ trương khôi phục quan hệ bình thường với Trung Quốc trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình; chủ trương thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường về mặt nhà nước, về kinh tế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị.
- Như vậy, ưu tiên trong chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1986 là xây dựng quan hệ hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa; củng cố và tăng cường đoàn kết hợp tác với Lào và Campuchia; mở rộng quan hệ hữu nghị với các nước không liên kết và các nước đang phát triển; đấu tranh với sự bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch.
Ý nghĩa
Kết quả đối ngoại đạt được có ý nghĩa rất quan trọng đối với cách mạng Việt Nam:
- Đã tranh thủ được nguồn viện trợ đáng kể, góp phần khôi phục đất nước sau chiến tranh.
- Việc Việt Nam trở thành thành viên của các tổ chức đã tranh thủ được sự ủng hộ, hợp tác của các nước, các tổ chức quốc tế; đồng thời, phát huy được vai trò của nước ta trên trường quốc tế.
- Việc thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN đã tạo thuận lợi để triển khai các hoạt động đối ngoại trong giai đoạn sau nhằm xây dựng Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình, hữu nghị và hợp tác.


3. Câu 2
Câu hỏi: Diễn đạt quá trình thay đổi nhận thức về giải quyết vấn đề xã hội của Đảng trong giai đoạn đổi mới.
Gợi ý trả lời:
Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần VI
- Nâng cao vấn đề xã hội lên tầm chính sách và làm rõ vai trò quan trọng của chính sách xã hội đối với kinh tế và các lĩnh vực khác.
Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần VII
- Mục tiêu chính sách xã hội phải kết hợp chặt chẽ với mục tiêu phát triển kinh tế, nhấn mạnh vào sức mạnh của con người.
Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần VIII
- Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, tạo điều kiện công bằng cho phân phối và khuyến khích làm giàu hợp pháp.
- Thực hiện nhiều hình thức phân phối và xóa đói giảm nghèo.
- Giải quyết các vấn đề xã hội theo tinh thần xã hội hóa.
Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần IX
- Chính sách xã hội phải hướng vào phát triển và lành mạnh hóa xã hội, thúc đẩy công bằng và khuyến khích làm giàu hợp pháp.
Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần X
- Chủ trương kết hợp mục tiêu kinh tế với mục tiêu xã hội ở cả nước, từng lĩnh vực và địa phương.
Hội nghị Trung ương 4 khóa X (01/2007)
- Nhấn mạnh việc giải quyết tốt các vấn đề xã hội trong quá trình thực hiện cam kết với WTO và xây dựng cơ chế đánh giá tác động định kỳ để có biện pháp xử lý linh hoạt và đúng đắn.


4. Câu 5
Câu hỏi: So sánh cương lĩnh chính trị đầu tiên 2/1930 và luận cương chính trị 10/1930 của Đảng.
Gợi ý trả lời:
- Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên 2/1930 của Đảng
- Nội dung luận cương chính trị 10/1930 của Đảng
Giống nhau:
- Xác định tính chất của cách mạng là tư sản dân quyền và xã hội chủ nghĩa.
- Xác định mục tiêu cách mạng là độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.
- Đề xuất vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- Khẳng định cách mạng Việt Nam là một phần của cách mạng thế giới.
- Xác định sức mạnh của giai cấp công nhân.
- Chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin và cách mạng tháng 10 Nga.
Khác nhau:
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên 2/1930: Xây dựng cách mạng Việt Nam, đánh đổ đế quốc và bọn phong kiến, tư sản; giải phóng dân tộc và thi hành chính sách dân chủ bình đẳng.
- Luận cương chính trị 10/1930: Đánh đổ phong kiến đế quốc, giải phóng dân tộc, thực hiện nhiệm vụ dân chủ và dân tộc cùng một lúc, không xác định kẻ thù và chiến lược liên minh đa dạng.


5. Câu 4
Câu hỏi: Trình bày quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa của Đảng từ Đại hội VI đến Đại hội X.
Gợi ý trả lời:
Đại hội VI của Đảng đã chi tiết hóa công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa với ba chương trình mục tiêu: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa VII (tháng 1/1994) có đột phá mới về công nghiệp hóa, hiện đại hóa, định nghĩa chi tiết và chú trọng sức lao động và công nghệ.
Đại hội VIII của Đảng (tháng 6/1996) nhận định đã hoàn thành cơ bản công nghiệp hóa, mở đầu giai đoạn mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Sáu quan điểm mới của Đại hội VIII:
- Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế; kinh tế nhà nước là chủ đạo.
- Phát huy yếu tố con người làm động lực phát triển; tăng trưởng kinh tế gắn với cải thiện đời sống nhân dân.
- Kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại.
- Đầu tư chiều sâu, qui mô vừa và nhỏ, công nghệ tiên tiến.
- Kết hợp kinh tế với quốc phòng.
Đại hội IX (tháng 4/2001) và Đại hội X (tháng 4/2006) bổ sung và nhấn mạnh một số điểm mới: rút ngắn thời gian công nghiệp hóa, phát huy nguồn lực trí tuệ, hướng phát triển nhanh và hiệu quả.


