1. Câu 1
Câu hỏi: Khái niệm văn hóa là gì? Phân biệt văn hóa với văn minh, văn hiến và văn vật?
Gợi ý trả lời:
Định nghĩa:
- Theo Hồ Chí Minh: 'Vì sự sinh tồn và mục đích của cuộc sống, loài người sáng tạo ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, công cụ sinh hoạt hằng ngày và biểu hiện của sự sống'.
Phân biệt:
- Văn hóa và văn minh:
- Văn hóa bao trùm các giá trị vật chất và tinh thần, trong khi văn minh hướng đến giá trị vật chất.
- Văn hóa liên quan chặt chẽ với lịch sử và tinh thần dân tộc, còn văn minh chỉ là một lát cắt đương đại thể hiện sự phát triển.
- Nguyên tắc văn hóa nằm trong văn minh.
- Văn hóa và văn hiến, văn vật:
- Văn hiến là giá trị tinh thần do những người có tài đức chuyển tải, thể hiện tính dân tộc và lịch sử.
- Văn vật thường chỉ những thành quả vật thể của văn hóa, có tính dân tộc và lịch sử.
- Cả ba đều là phần của văn hóa, nhưng văn vật và văn hiến thường hạn chế hơn về phạm vi.


2. Câu 3
Câu hỏi: Mô tả về tín ngưỡng sùng bái con người tại Việt Nam?
Gợi ý trả lời:
Nguồn gốc chung:
- Con người được coi là có vật chất và tinh thần, tinh thần này được trừu tượng hóa thành 'linh hồn' và trở thành trung tâm của tín ngưỡng.
- Chia linh hồn thành tinh, khí, thần, với đàn ông có 7 vía và đàn bà có 9 vía.
Biểu hiện:
- Thờ cúng tổ tiên là một phần quan trọng của tín ngưỡng, bao gồm thờ cúng cha, mẹ, ông, bà, tổ tiên của gia đình, làng xã và quốc gia.
- Thờ Thổ Công - thần bảo vệ gia cư và quyết định phúc họa cho gia đình.
- Thờ cúng vua tổ - vua Hùng và Tứ bất tử (Thánh Gióng, Tản Viên, Chữ Đồng Tử, Liễu Hạnh).


3. Điều 2
Câu hỏi: Mô tả về Tín ngưỡng phồn thực tại Việt Nam?
Gợi ý trả lời:
Nguồn gốc:
- Người Việt coi trọng duy trì và phát triển sự sống, phản ánh qua triết lý âm dương.
- Phát triển tư duy coi sức mạnh siêu nhiên là thần thánh, tạo ra Tín ngưỡng phồn thực (nhiều, nảy nở).
Biểu hiện:
- Thờ cơ quan sinh dục và thờ hành vi giao phối
- Thờ cơ quan sinh dục nam nữ là thờ sinh thực khí, thường thấy trong tượng đá, nõ nường, hội làng rước 18 bộ sinh thực khí.
- Thờ hành vi giao phối qua hình tượng trống đồng - biểu tượng sức mạnh và quyền lực, gắn liền với việc giã gạo, làm ruộng và mùa màng.
Ý nghĩa:
- Tín ngưỡng phồn thực là một phần quan trọng của đời sống người Việt, thể hiện qua biểu tượng trống đồng và âm thanh gió múa.


4. Điều 5
Câu hỏi: Có bao nhiêu dạng văn hóa nhân loại và mô tả chúng?
Gợi ý trả lời:
Có hai loại văn hóa nhân loại:
- Văn hóa gốc nông nghiệp
- Văn hóa gốc du mục
Sự khoanh vùng địa lý:
- Văn hóa gốc du mục: Tây Bắc Châu Âu, Bắc Trung Quốc, phía nam sông Dương Tử.
- Văn hóa gốc nông nghiệp: Vùng lúa nước Đông Nam Á cổ, Đông Trung Quốc, Okinawa, Bang Asem Ấn Độ...
- Sự chuyển tiếp giữa hai vùng văn hóa ở Trung Quốc, Đông Bắc Ấn, Đông Bắc Á và Siberia.
- Văn hóa du mục giảm dần ở phương Tây.
Cách ứng xử với môi trường xã hội:
- Văn hóa gốc du mục: Trọng lí, sức mạnh và cạnh tranh cao, quy luật đào thải khắc nghiệt.
- Văn hóa gốc nông nghiệp: Trọng tình, linh hoạt, ý thức cộng đồng và trách nhiệm, bảo thủ và địa phương.


5. Điều 4
Câu hỏi: Nêu cơ sở, điều kiện hình thành hai loại hình văn hóa và cách ứng xử với tự nhiên của cư dân nông nghiệp và cư dân du mục cùng những hệ quả của nó. Vì sao ý thức giữ gìn môi trường của người phương Tây cao hơn người phương Đông chúng ta?
Gợi ý trả lời:
Cơ sở, điều kiện hình thành:
- Văn hóa gốc du mục:
- Hình thành trong điều kiện khí hậu lạnh, khô, nhiều cây cỏ, cây trồng rất khó phát triển. Thuận lợi chăn nuôi gia súc theo bầy đàn.
- Sống du cư do tập tính chăn nuôi.
- Tổ chức làm sao để dê dàng di chuyển nên nó mang tính trọng động.
- Văn hóa gốc nông nghiệp:
- Hình thành trong điều kiện nóng ẩm, mưa nhiều, đất đai trù phú, nhiều sông ngòi, thuận tiện cho trồng trọt.
- Sống định cư để trồng trọt.
- Văn hóa nông nghiệp tập trung xây dựng một cuộc sống ổn định, lâu dài, mang tính chất trọng tĩnh
Cách ứng xử với tự nhiên:
- Văn hóa gốc du mục:
- Ít phụ thuộc vào thiên nhiên và không quan tâm nhiều tới hòa hợp tự nhiên.
- Nghiêng về chinh phục, chế ngự, ít gắn bó và hòa hợp với tự nhiên.
- Dễ hủy hoại môi trường sống, khuyến khích con người dũng cảm đối mặt với thiên nhiên.
- Coi thường và dẫn đến tham vọng chinh phục tự nhiên
- Văn hóa gốc nông nghiệp:
- Nghề trồng trọt đòi hỏi phải sống định cư nên phụ thuộc vào thiên nhiên.
- Có ý thức tôn trọng và sống hòa hợp với tự nhiên.
- Gắn bó với nơi mình sống và có ý thức giữ gìn môi trường sống.
- Hòa hợp với tự nhiên.
Giải thích:
- Do các nước phương Đông phát triển thu kém phương Tây về mặt vật chất. Đa phần các nước phương Đông là những nước đang phát triển, đời sống còn nhiều khó khăn nên dẫn đến ý thức bảo vệ môi trường kém.
- Người phương Đông xem mục tiêu phát triển đời sống vật chất là số một nên hủy hoại thiên nhiên vì lợi ích cá nhân.
- Đối với người phương Tây thì môi trường là yếu tố quyết định sự sống còn nên họ có ý thức bảo vệ môi trường rất nghiêm ngặt, ý thức của họ về môi trường rất cao.
- Người phương Đông cho rằng mình có khả năng hòa hợp với môi trường tự nhiên nên cứ tàn phá mà không nghĩ đến hậu quả về sau.
- Pháp luật phương Đông chưa xử lí nghiêm các hình thức phá hoại môi trường.


