1. Bài giảng 'Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ)' (Ngữ văn 10 - SGK Cánh Diều) - phiên bản 4
Chuẩn bị
Yêu cầu (trang 45 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1 – Cánh diều):
Một số thông tin về nhà thơ Đỗ Phủ
- Đỗ Phủ (712 – 770), quê ở huyện Củng, tỉnh Hà Nam, xuất thân trong một gia đình truyền thống Nho học và thơ ca lâu đời.
- Ông sống trong nghèo khổ, chết trong bệnh tật
- Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực vĩ đại của Trung Quốc, là danh nhân văn hóa thế giới.
- Thơ Đỗ Phủ hiện còn khoảng 1500 bài
- Nội dung thơ: đó là những bức tranh hiện thực sinh động và chân xác đến mức được gọi là “thi sử” (lịch sử bằng thơ); đó cũng là niềm đồng cảm với nhân dân trong khổ nạn, chứa chan tình yêu nước và tinh thần nhân đạo.
- Giọng thơ Đỗ Phủ trầm uất, nghẹn ngào.
- Ông sành tất cả các thể thơ nhưng đặc biệt thành công ở thể luật thi.
- Với nhân cách cao thượng, tài năng nghệ thuật trác việt, Đỗ Phủ được người Trung Quốc gọi là “Thi thánh”.
- Đọc hiểu
* Nội dung chính:
Bài thơ “Thu hứng” của Đỗ Phủ thể hiện nỗi lòng riêng của nhà thơ, chan chứa tâm sự yêu nước, thương đời trong cảnh đất nước loạn ly. Nghệ thuật thơ Đường ở đây đã đạt đến trình độ mẫu mực.
* Trả lời câu hỏi giữa bài:
Câu 1 (trang 46 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1 – Cánh diều):
- Màu sắc: màu đỏ úa của rừng phong, trắng của sương
- Không khí: tiêu điều, hiu hắt, âm u
- Trạng thái vận động: sóng tung vọt trùm bầu trời, gió mây sà xuống mặt đất
Câu 2 (trang 46 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1 – Cánh diều):
- Hình ảnh: tùng cúc, con thuyền, con người
- Hoạt động: con người rộn ràng dao thước may áo rét và giặt quần áo
Câu 3 (trang 46 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1 – Cánh diều):
Dịch nghĩa
Dịch thơ
Sương móc trắng xoá làm tiêu điều cả rừng cây phong
Lác đác rừng phong hạt móc sa
=> chưa dịch sát nghĩa từ “điêu thương” – gợi không khí âm u, ảm đạm
Núi Vu, kẽm Vu hơi thu hiu hắt
Ngàn non hiu hắt, khí thu loà
=> Không có tên núi cụ thể
Giữa lòng sông, sóng vọt lên tận lưng trời
Lưng trời sóng rợn lòng sông thẳm
=> chữ “thẳm” diễn đạt chưa trọn vẹn nghĩa
Trên cửa ải, mây sa sầm giáp mặt đất
Mặt đất mây đùn cửa ải xa
=> Dịch chưa sát nghĩa từ “sa sầm”
Khóm cúc nở hoa đã hai lần tuôn rơi nước mắt ngày trước
Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ
=> dịch thiếu từ “lưỡng khai” (lặp lại)
Con thuyền lẻ loi buộc mãi tấm lòng nhớ nơi vườn cũ
Con thuyền buộc chặt mối tình nhà
=> dịch thiếu cữ “cô” (lẻ loi, cô đơn)
Chỗ nào cũng rộn ràng dao thước để may áo rét
Lạnh lùng giục kẻ tay dao thước
Về chiều, thành Bạch Đế cao, tiếng chày đập áo nghe càng dồn dập
Thành Bạch, chày vang bóng ác tà
=> dịch thiếu chữ “dồn dập”
* Trả lời câu hỏi cuối bài:
Câu 1 (trang 47 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1 – Cánh diều):
- Thu Hứng được sáng tác khi Đỗ Phủ đang lưu lạc tại Quỳ Châu, cùng gia đình chạy loạn, sống những tháng ngay khốn khó, bệnh tật.
Câu 2 (trang 47 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1 – Cánh diều):
- Đề tài: thiên nhiên, quê hương đất nước
- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
- Bố cục
+Đề (câu 1,2): Cảnh thu trên cao
+Thực (câu 3,4): Cảnh thu dưới thấp
+Luận (câu 5,6): Nỗi nhớ quê hương da diết
+Kết (câu 7,8): Nỗi nhớ nhà, nhớ người thân
Câu 3 (trang 47 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1 – Cánh diều):
- Không khí cảnh thu trong 4 câu đầu:
+ Ngọc lộ: Miêu tả hạt sương móc trắng xóa, dầy đặc làm tiêu điều, hoang vu cả một rừng phong.
+ Phong thụ lâm: hình ảnh được dùng để miêu tả mùa thu
+ “Vu sơn Vu giáp”: tên những địa danh nổi tiếng ở vùng Quỳ Châu, Trung Quốc, vào mùa thu, khí trời âm u, mù mịt.
+ “Khí tiêu sâm”: hơi thu hiu hắt, ảm đạm
+ Hình ảnh đối lập, phóng đại: sóng – vọt lên tận trời (thấp – cao), mây – sa sầm xuống mặt đất (cao – thấp)
=> Tác giả đã vẽ nên một bức tranh thiên nhiên mùa thu vừa mang vẻ dữ dội, hùng tráng vừa xác xơ, tiêu điều. (khác với bức tranh thu thông thường: trong trảo, nhẹ nhàng)
- Để miêu tả được không gian đó, điểm nhìn của tác giả từ trên núi cao, phòng tầm mắt ra xa và xuống lòng sông.
Câu 4 (trang 47 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1 – Cánh diều):
- Hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng: hoa cúc => gợi mùa thu và niềm tâm sự buồn của con người
- “Cô phàm” => thân phận lẻ loi, cô đơn, trôi nổi của tác giả.
- “Cố viên tâm”: Tấm lòng hướng về quê cũ. Thân phận của kẻ tha hương, li hương luôn khiến lòng nhà thơ thắt lại vì nỗi nhớ quê
- Hình ảnh con người: nhộn nhịp may áo rét, giặt áo rét chuẩn bị cho mùa đông
- Âm thanh: tiếng chày đập vải => báo hiệu mùa đông đến, đồng thời đó là âm thanh của tiếng lòng, diễn tả sự thổn thức, mong ngóng, chờ đợi ngày được trở về quê
=> Bốn câu thơ diễn tả nỗi buồn của người xa quê, ngậm ngùi, mong ngóng ngày trở về quê hương.
- Hình ảnh ấn tượng: bức tranh sinh hoạt của con người
Việc mô tả khung cảnh sinh hoạt của con người ở hai câu thơ kết đã khiến tác giả như nhớ lại cuộc sống lao động đầm ấm, yên vui với những âm thanh giản dị của sự sống. Tuy nhiên, nó lại khiến con người bừng tỉnh trước thực tại và càng gia tăng nỗi nhớ quê, nhớ nhà, nhớ người thân da diết.
Câu 5 (trang 47 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1 – Cánh diều):
- Chủ đề: Thiên nhiên, con người
- Nhan đề: Thu hứng
- Nội dung: cảm xúc của con người trước mùa thu
- Cảm xúc: nỗi cô đơn, nhớ thương quê hương đất nước
- Hình ảnh nghệ thuật: khóm cúc, con thuyền lẻ loi, con người
=> Tất cả đều thống nhất nhằm làm nổi bật tư tưởng chủ đề tác phẩm
Câu 6 (trang 47 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1 – Cánh diều):
Thu Hứng được sáng tác khi Đỗ Phủ đang lưu lạc tại Quỳ Châu, sống những tháng ngay khốn khó, bệnh tật. Tuy nhiên, bài thơ không chỉ là nỗi niềm thân phận của cá nhân nhà thơ mà còn là nỗi lòng của biết bao người dân Trung Hoa thời bấy giờ. Sống trong cảnh loạn lạc, nước mất nhà tan, xã hội chưa ngày nào được yên ổn, người dân luôn phải sống trong nỗi bất an, lo sợ, lẻ loi, trống vắng. Đỗ Phủ tả cảnh mùa thu xơ xác, tiêu điều hay chính lòng nhà thơ đang cảm thấy u uất, bất an, lo sợ. Cái vọt lên của sóng, cái sà xuống của mây phải chăng là tâm trạng muốn vùng thoát khỏi thực tại tù túng, tối tăm, mù mịt. Mỗi lời thơ tả cảnh của Đỗ Phủ đều thật chan chứa cảm xúc, như nói thay bao nỗi lòng của con người thời bấy giờ.

2. Phân tích bài thơ 'Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ)' (Ngữ văn 10 - SGK Cánh Diều) - mẫu 5

3. Phân tích bài thơ 'Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ)' (Ngữ văn 10 - SGK Cánh Diều) - phiên bản 6
Cảm xúc mùa thu (Thu hứng)
Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm,
Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.
Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng,
Tái thượng phong vân tiếp địa âm.
Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,
Cô chu nhất hệ cố viên tâm.
Hàn y xứ xứ thôi đao xích,
Bạch Đế thành cao cấp mộ châm.
Dịch nghĩa
Móc ngọc tơi bời ở rừng phong,
Khí ở núi Vu và kẽm Vu ảm đạm mịt mờ.
Trên sông, nước và trời cùng trôi chảy,
Ngoài ải, gió và mây liên tiếp mù đất.
Cúc từng chòm nở hai lần dòng lệ xưa,
Thuyền lẻ loi buộc chặt mối tình quê cũ.
Nơi nơi giục giã dao thước may áo rét,
Tiếng chày chiều dồn dập thành cao Bạch Đế.
(Năm 766)
Bài thơ này được sử dụng trong các chương trình SGK Văn học 10 giai đoạn 1990-2006, SGK Ngữ văn 10 giai đoạn từ 2007.
I. Đôi nét về tác giả Đỗ Phủ
- Đỗ Phủ sinh năm 712, mất năm 770, tự là Tử Mĩ.
- Quê quán: huyện Củng, tỉnh Hà Nam.
- Ông xuất thân trong một gia đình có truyền thống Nho học và thơ ca lâu đời. Ông sống trong nghèo khổ và chết trong bệnh tật.
- Sự nghiệp sáng tác: Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực vĩ đại của Trung Quốc, thơ Đỗ Phủ hiện còn khoảng 1500 bài.
- Nội dung thơ Đỗ Phủ: phản ánh hiện thực và bày tỏ cảm xúc, thái độ, tâm trạng đau khổ trước hiện thực đời sống của nhân dân trong chiến tranh, trong nạn đói chan chứa tình yêu nước và tinh thần nhân đạo.
- Phong cách thơ Đỗ Phủ: điêu luyện, trầm uất, nghẹn ngào.
II. Đôi nét về tác phẩm Cảm xúc mùa thu (Thu hứng)
- Hoàn cảnh ra đời:
Bài thơ được sáng tác năm 766, khi nhà thơ đang ở Quỳ Châu. Đỗ Phủ sáng tác chùm “Thu hứng” gồm 8 bài thơ, trong đó cảm xúc mùa thu là bài thơ thứ nhất.
- Bố cục (2 phần)
- Phần 1 (4 câu đầu): Cảnh mùa thu.
- Phần 2 (4 câu còn lại): Tình thu.
- Giá trị nội dung
Bài thơ vẽ nên bức tranh mùa thu hiu hắt, mang đặc trưng của núi rừng, sông nước Quỳ Châu. Đồng thời, bài thơ còn là bức tranh tâm trạng buồn lo của nhà thơ trong cảnh loạn li: nỗi lo cho đất nước, nỗi buồn nhớ quê hương và nỗi ngậm ngùi, xót xa cho thân phận mình.
- Giá trị nghệ thuật
- Tứ thơ trầm lắng, u uất.
- Lời thơ buồn, thấm đẫm tâm trạng, câu chữ tinh luyện.
- Bút pháp đối lập, tả cảnh ngụ tình.
- Ngôn ngữ ước lệ nhiều tầng ý nghĩa.
III. Dàn ý phân tích Cảm xúc mùa thu (Thu hứng)
- Mở bài
- Giới thiệu về tác giả Đỗ Phủ: Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực vĩ đại của Trung Quốc với những vần thơ phản ánh hiện thực và bày tỏ cảm xúc, thái độ, tâm trạng đau khổ trước hiện thực đời sống của nhân dân trong chiến tranh, trong nạn đói chan chứa tình yêu nước và tinh thần nhân đạo.
- Giới thiệu về bài thơ “Cảm xúc mùa thu”: Cảm xúc màu thu là bài thơ đầu tiên trong chòm 8 bài thơ “Thu hứng” của Đỗ Phủ thể hiện nỗi lòng của nhà thơ với quê hương, đất nước.
- Thân bài
Bốn câu thơ đầu: Cảnh thu
Hai câu đề:
- Hình ảnh thơ cổ điển, là những hình ảnh được dùng để miêu tả mùa thu ở Trung Quốc: “ngọc lộ”, “phong thụ lâm”.
+ Ngọc lộ: Miêu tả hạt sương móc trắng xóa, dầy đặc làm tiêu điều, hoang vu cả một rừng phong.
+ Phong thụ lâm: hình ảnh được dùng để miêu tả mùa thu.
- “Vu sơn Vu giáp”: tên những địa danh nổi tiếng ở vùng Quỳ Châu, Trung Quốc, vào mùa thu, khí trời âm u, mù mịt.
- “Khí tiêu sâm”: hơi thu hiu hắt, ảm đạm.
→ Bức tranh thu ở vùng rừng núi lạnh lẽo, xơ xác, tiêu điều, hiu hắt.
Hai câu thực
- Hướng nhìn của bức tranh của nhà thơ di chuyển từ vùng rừng núi xuống lòng sông và bao quát theo chiều rộng.
- Hình ảnh đối lập, phóng đại: sóng - vọt lên tận trời (thấp - cao), mây - sa sầm xuống mặt đất (cao - thấp), qua đó không gian được mở rộng ra nhiều chiều:
+ Chiều cao: sóng vọt lên lưng trời, mây sa sầm xuống mặt đất.
+ Chiều sâu: sâu thẳm.
+ Chiều xa: cửa ải.
→ Không gian hoành tráng, mĩ lệ.
⇒ Bốn câu thơ vẽ nên bức tranh mùa thu xơ xác, tiêu điều, hoành tráng, dữ dội.
⇒ Tâm trạng buồn lo và sự bất an của nhà thơ trước hiện thực tiêu điều, âm u.
Bốn câu còn lại: Tình thu
Hai câu luận
- Hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng:
+ Hoa cúc: hình ảnh ước lệ chỉ mùa thu.
+ Khóm cúc đã hai lần nở hoa: Có hai cách hiểu khóm cúc nở ra làm rơi giọt nước mắt, khóm cúc nở ra giọt nước mắt.
→ Dù hiểu theo cách nào thì cũng giúp chúng ta thấy được tâm sự buồn của tác giả.
+ “Cô phàm”: là phương tiện đưa tác giả trở về “cố viên”, đồng thời gợi thân phận lẻ loi, cô đơn, trôi nổi của tác giả.
- Cách sử dụng từ ngữ độc đáo, hàm súc, cô đọng:
+ “Lưỡng khai”: Nỗi buồn lưu cữu trải dài từ quá khứ đến hiện tại.
+ “ Nhất hệ”: Dây buộc thuyền cũng là sợi dây buộc mối tình nhà của tác giả.
+ “Cố viên tâm”: Tấm lòng hướng về quê cũ. Thân phận của kẻ tha hương, li hương luôn khiến lòng nhà thơ thắt lại vì nỗi nhớ quê.
- Tác giả đã đồng nhất giữ tình và cảnh trong hai câu thơ.
→ Hai câu thơ diễn tả nỗi lòng da diết, dồn nén nỗi nhớ quê hương của tác giả.
Hai câu kết
- Hình ảnh:
+ Mọi người nhộn nhịp may áo rét.
+ Giặt áo rét chuẩn bị cho mùa đông.
- Âm thanh: tiếng chày đập vải.
→ Âm thanh báo hiệu mùa đông đến, đồng thời đó là âm thanh của tiếng lòng, diễn tả sự thổn thức, mong ngóng, chờ đợi ngày được trở về quê.
⇒ Bốn câu thơ diễn tả nỗi buồn của người xa quê, ngậm ngùi, mong ngóng ngày trở về quê hương.
Kết bài
- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ: Bài thơ là nỗi lòng riêng tư của tác giả Đỗ Phủ nhưng cũng chan chứa tâm sự yêu nước, thương đời. Nghệ thuật thơ Đường được tác giả sử dụng đạt tới trình độ điêu luyện, mẫu mực.
- Mở rộng: Đề tài mùa thu và cảm xúc về quê hương là đề tài quen thuộc, thu hút ngòi bút của nhiều nhà thơ lớn.
Chuẩn bị
- Đọc kĩ phần Kiến thức Ngữ Văn.
- Chú ý đọc cả phần dịch nghĩa để hiểu rõ nội dung bài thơ,
- Đọc trước văn bản. Tìm hiểu kĩ những thông tin nổi bật về tác giả Đỗ Phủ và văn bản Cảm xúc mùa thu.
Đọc hiểu
Trong khi đọc
Câu 1: Chú ý các chi tiết miêu tả mùa thu.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ toàn bộ bài thơ.
- Chú ý những chi tiết miêu tả về mùa thu.
Lời giải:
- Một số chi tiết miêu tả cảnh mùa thu:
+) Hình ảnh rừng cây phong.
+) Hình ảnh núi Vu, kẽm Vu khi vào thu thường âm u, hiu hắt.
+) Hình ảnh khóm cúc.
Câu 2:: Hình ảnh và hoạt động gì được nhắc tới ở bốn câu kết?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ bốn câu kết của bài thơ.
- Liệt kê những hình ảnh và hoạt động được nhắc đến ở bốn câu kết.
Lời giải:
Hình ảnh và hoạt động được nhắc tới ở bốn câu kết bao gồm:
- Hình ảnh khóm cúc nở hoa.
- Hình ảnh con thuyền lẻ loi nhớ nhung nơi vườn cũ.
- Rộn ràng công việc may áo rét.
- Tiếng chày đập áo nơi thành Bạch Đế về chiều.
Câu 3: Đối chiếu các câu trong phần dịch thơ với phần dịch nghĩa để có nhận xét bước đầu về bài thơ dịch.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ phần dịch thơ và phần dịch nghĩa.
- Đối chiếu giữa hai phần.
Lời giải:
- Câu 1:
+) Dịch nghĩa: “Sương móc trắng xoá làm tiêu điều cả rừng cây phong”.
+) Dịch thơ: “Lác đác rừng phong hạt móc sa”.
=> Phần dịch thơ đã làm giảm mức độ tiêu điều của rừng phong khi thu đến.
- Câu 2:
+) Dịch nghĩa: “Núi Vu, kẽm Vu hơi thu hiu hắt”.
+) Dịch thơ: “Ngàn non hiu hắt, khí thu hòa”.
=> Phần dịch thơ không chỉ rõ hai địa điểm cụ thể là núi Vu và kẽm Vu.
- Câu 3:
+) Dịch nghĩa: “Giữa lòng sông, sóng vọt lên tận lưng trời”.
+) Dịch thơ: “Lưng trời sóng rợn lòng sông thẳm”.
=> Phần dịch thơ dùng từ “rợn” nên chưa làm rõ được mức độ của sóng so với phần dịch nghĩa.
- Câu 6:
+) Dịch nghĩa: “Con thuyền lẻ loi buộc mãi tấm lòng nhớ nơi vườn cũ”.
+) Dịch thơ: “Con thuyền buộc chặt mối tình nhà”.
=> Phần dịch thơ dịch thiếu từ “lẻ loi” => làm mất trạng thái của con thuyền.
- Câu 7:
+) Dịch nghĩa: “Chỗ nào cũng rộn ràng dao thước để may áo rét”.
+) Dịch thơ: “Lạnh lùng giục kẻ tay dao thước”.
=> Phần dịch thơ dùng từ “lạnh lùng”, khác với từ “rộn ràng” trong phần dịch nghĩa. Từ đó, làm giảm mức độ trạng thái của hoạt động may áo rét.
Trả lời câu hỏi
Câu 1
: Xác định đề tài, thể loại và bố cục của bài thơ Cảm xúc mùa thu.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ bài thơ
- Ôn lại kiến thức về xác định đề tài cũ
- Dựa vào các gieo vần, số chữ trong câu, số câu,…
- Áp dụng để tìm ra đề tài, thể loại, bố cục của bài thơ
Lời giải:
- Đề tài: Mượn khung cảnh mùa thu để nói lên tâm trạng, cảm xúc của thi nhân
- Thể loại: Thất ngôn bát cú đường luật
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1 (4 cầu đầu): Khung cảnh mùa thu
+ Phần 2 (4 câu sau): Nỗi niềm thi nhân
Câu 2
Từ những thông tin mà em tìm hiểu được, hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của bài thơ
Phương pháp giải:
- Tìm đọc các tài liệu liên quan đến bài thơ Cảm xúc mùa thu
- Tìm hiểu về cuộc đời, hoàn cảnh sống và sự nghiệp của tác giả để từ đó tìm ra hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
Lời giải:
Mùa thu năm 766, Đỗ Phủ vẫn đang sống những ngày tháng phiêu bạt, ốm đau, khốn khó tại Quỳ Châu (nay thuộc tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc) nên cảm thời thế và viết một chùm tám bài thơ thất ngôn bát cú nổi tiếng Cảm xúc mùa thu.
Câu 3
: Cảnh thu trong hai cầu đề và hai câu thực của bài thơ có gì đặc biệt so với cảnh thu thông thường mà em được biết? Để có thể miêu tả được quang cảnh đó, nhà thơ quan sát từ những vị trí nào?
Phương pháp giải:
- Xác định vị trí của 4 câu đề và thực
- Đọc hai câu đề và hai câu thực sau đó đọc lại cả bài
- Liên tưởng khung cảnh mùa thu trong bài thơ
- Liên hệ với khung cảnh màu thu trong thực tế
- Tìm ra điểm khác biệt và đặc biệt về cách miêu tả và vị trí quan sát của nhà thơ
Lời giải:
- Cảnh thu trong hai câu đề và hai câu thực gợi nên sắc thu tiêu điều, bi thương, mênh mông, rợn ngợp, xơ xác, ảm đạm -> Cảm xúc buồn, cô đơn, lạnh lẽo, chênh vênh, lo lắng của tác giả trước thời cuộc
Cảnh mùa thu thông thường rất đẹp, gợi cho ta cảm giác thoải mái, dễ chịu với màu vàng của lá hòa vào với cái se se lạnh.
- Để miêu được quang cảnh đó, nhà thơ đã quan sát từ vị trí: Hai câu đề tác giả quan sát từ vị trí trên cao để phóng tầm mắt xuống cảnh vật bên dưới, tầm nhìn từ xa tới gần. Hai câu thực tác giả đứng ở vị trí thượng nguồn sông Trường Giang
.
Câu 4
Đề bài: Nỗi lòng nhà thơ được thể hiện qua những hình ảnh nào trong bốn câu thơ cuối? Theo em hình ảnh nào ấn tượng nhất? Vì sao?
Phương pháp giải:
- Đọc bài thơ
- Xác định hình ảnh xuất hiện trong 4 câu thơ cuối
- Liên hệ với hoàn cảnh sáng tác để hiểu được nối lòng của tác giả.
Lời giải:
Nỗi lòng nhà thơ thể hiện qua hình ảnh: khóm cúc nở hoa lần hai, con thuyền lẻ loi, hình ảnh mọi người nhộn nhịp may áo rét, giặt quần áo chuẩn bị cho mùa đông.
Theo em hình ảnh ấn tượng nhất là: Con thuyền cô độc, lẻ loi. Vì con thuyền cô độc là hình ảnh biểu tượng khơi gợi sự trôi nổi, lư lạc của con người, đặc biệt là với những con người xa quê hương khao khát được quay trở về.
Câu 5
Đề bài: Chỉ ra sự nhất quán giữa chủ đề, nhan đề, nội dung và hình ảnh nghệ thuật trong toàn bộ tác phẩm.
Phương pháp giải:
- Đọc bài thơ
- Tìm hiểu ý nghĩa của nhan đề
- Tìm hiểu nội dung của bài thơ
- Từ ý nghĩa chủ đề và nội dung bài thơ suy ra chủ đề của bài thơ
- Từ đó suy ra sự nhất quán chủ đề, nhan đề, nội dung và hình ảnh nghệ thuật trong toàn bộ tác phẩm
Lời giải:
Sự nhất quán giữa chủ đề, nhan đề, nội dung và hình ảnh nghệ thuật trong toàn bộ tác phẩm là khung cảnh mùa thu tiêu điều, xơ xác, ảm đạm, hắt hiu mang tâm trạng buồn, lạnh lẽo, cô đơn, u sầu vì nỗi mong nhớ trở về quê hương.
Câu 6
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 8-10 dòng) nói lên suy nghĩ về tình cảm của Đỗ Phủ với quê hương được thể hiện trong bài thơ. Phải chăng đó chỉ là tâm sự riêng của tác giả.
Phương pháp giải:
- Đọc bài thơ
- Vận dụng những hiểu biết, suy nghĩ của mình để tìm ra tình cảm của Đỗ Phủ với quê hương được thể hiện trong bài thơ.
Lời giải:
Cảm xúc mùa thu không chỉ vẽ nên một bức tranh thu giàu chất gợi hình mà còn gợi lên trong ta một nỗi niềm sâu kín. Mượn hình ảnh của thiên nhiên để nói lên tâm trạng của mình, đó là nỗi lo âu thế sự, nỗi nhớ quê hương cùng nỗi cô đơn, lạnh lẽo của tác giả. Tác giả như đang khắc họa bức tranh của xã hội Trung Quốc đương thờ loạn lạc, bất an, chao đảo. Nỗi buồn lạc lõng giữa thiên nhiên phải chăng cũng là nỗi chênh vênh lo lắng của tác giả trước thời cuộc. Nỗi nhớ quê hương tha thiết, dồn nén không thể giải tỏa được, đồng thời vẽ ra những hình ảnh quen thuộc về cuộc sống quê nhà khắc sâu tâm trạng lẻ loi, trầm lắng, u sầu vì nỗi mong nhớ trở về quê hương.

4. Phân tích bài thơ 'Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ)' (Ngữ văn 10 - SGK Cánh Diều) - mẫu 1
Soạn bài Cảm xúc mùa thu
1. Giới thiệu
- Đỗ Phủ (712 - 770), tên thật là Tử Mĩ, hiệu Thiếu Lăng, là một thi hào nổi tiếng của Trung Quốc thời Đường.
- Dù chỉ giữ chức vụ quan ngắn hạn, cuộc đời ông đầy đau khổ và bệnh tật.
- Năm 755, ông rút lui về quê tránh khỏi sự nổi loạn của tướng An Lộc Sơn và các nguy cơ khác.
- Đỗ Phủ và Lý Bạch là hai nhà thơ vĩ đại nhất của Trung Quốc trong lịch sử.
- Các tác phẩm nổi bật của ông gồm: Ngao du nam bắc, Trường An khốn đốn, Lưu vong làm quan…
2. Đọc hiểu
Câu 1. Nhận xét các chi tiết miêu tả mùa thu.
Các chi tiết mùa thu: sương mù trắng xóa, rừng phong khô héo, núi Vu u ám, khóm cúc đã nở hoa hai lần.
Câu 2. Những hình ảnh và hoạt động nào được đề cập trong bốn câu cuối?
Cúc nở hoa, con thuyền nhớ về vườn cũ, công việc may áo rét, tiếng chày đập.
Câu 3. So sánh các câu trong phần dịch thơ với phần dịch nghĩa để nhận xét về bản dịch thơ.
- Câu 1:
- Dịch nghĩa: Sương mù trắng xóa khiến rừng phong trở nên hoang vắng.
- Dịch thơ: Rừng phong rơi lác đác hạt sương.
=> Dịch thơ giảm bớt sự hoang vắng của rừng phong.
- Câu 2:
- Dịch nghĩa: Núi Vu và kẽm Vu hơi u ám trong mùa thu.
- Dịch thơ: Ngàn non u ám, khí thu hòa.
=> Dịch thơ không nêu rõ hai địa danh cụ thể.
- Câu 3:
- Dịch nghĩa: Sóng sông vọt lên cao như lưng trời.
- Dịch thơ: Lưng trời sóng dâng thẳm lòng sông.
=> Dịch thơ sử dụng từ “dâng” không thể hiện rõ độ mạnh của sóng.
- Câu 6:
- Dịch nghĩa: Con thuyền đơn độc nhớ về nơi vườn cũ.
- Dịch thơ: Con thuyền buộc chặt nỗi nhớ nhà.
=> Dịch thơ thiếu từ “đơn độc” làm mất đi cảm giác cô đơn của con thuyền.
- Câu 7:
- Dịch nghĩa: Mọi nơi đều nhộn nhịp tiếng dao thước may áo rét.
- Dịch thơ: Lạnh lùng thúc giục tay dao thước.
=> Dịch thơ dùng từ “lạnh lùng” thay cho “nhộn nhịp” làm giảm cảm giác bận rộn của hoạt động may áo rét.
3. Trả lời câu hỏi
Câu 1. Trình bày hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
- Bài thơ được viết năm 766 khi Đỗ Phủ đang ở Quỳ Châu.
- Đỗ Phủ sáng tác chùm thơ “Thu hứng” với 8 bài, trong đó “Cảm xúc mùa thu” là bài đầu tiên.
Câu 2. Xác định đề tài, thể loại và cấu trúc của bài thơ Cảm xúc mùa thu.
- Đề tài: Cảm xúc mùa thu
- Thể loại: Thất ngôn bát cú
- Cấu trúc:
- Phần 1. 4 câu đầu: Miêu tả cảnh mùa thu.
- Phần 2. 4 câu cuối: Tình cảm của tác giả qua cảnh thu.
Câu 3. So sánh cảnh thu trong hai câu đề và hai câu thực với cảnh thu thông thường, và cách nhà thơ quan sát.
- Cảnh thu trong hai câu đề và hai câu thực mang sắc thái u ám và bi thương.
- Nhà thơ quan sát từ trên cao xuống và từ xa gần.
Câu 4. Nỗi lòng nhà thơ thể hiện qua hình ảnh nào trong bốn câu cuối? Hình ảnh nào ấn tượng nhất và vì sao?
- Nỗi lòng nhà thơ hiện qua hình ảnh: khóm cúc nở hoa lần hai, con thuyền đơn độc nhớ quê, người bận rộn may áo rét, giặt quần áo cho mùa đông.
- Hình ảnh ấn tượng nhất: khóm cúc nở hoa lần hai gợi cảm giác buồn.
Câu 5. Theo bạn, Đỗ Phủ gửi gắm tâm sự gì trong bài thơ về mùa thu?
Bài thơ là nỗi lòng riêng của Đỗ Phủ, thể hiện tâm sự yêu nước và thương đời.
Câu 6. Viết một đoạn văn (khoảng 8 - 10 dòng) để làm rõ tình cảm của Đỗ Phủ với quê hương qua bài thơ Cảm xúc mùa thu.

5. Phân tích bài thơ 'Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ)' (Ngữ văn 10 - SGK Cánh Diều) - mẫu 2
Chuẩn bị
Yêu cầu (trang 45 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1):
- Ôn lại kiến thức ngữ văn để áp dụng vào việc hiểu bài thơ 'Thu hứng' (Bài 1) của Đỗ Phủ.
- Khi phân tích thơ Đường luật, cần chú ý thể loại, văn tự, đề tài, chủ đề, không gian, thời gian và sự liên kết giữa các câu trong bài thơ. Đối với thơ chữ Hán, đọc kỹ phần dịch nghĩa trước khi xem phần dịch thơ để hiểu rõ nội dung.
- Đọc và tìm hiểu bài thơ 'Thu hứng' (Bài 1), thu thập thông tin về Đỗ Phủ để hỗ trợ việc phân tích bài thơ.
- Bài thơ mở đầu trong tập thơ 'Thu hứng' gồm tám bài thất ngôn bát cú Đường luật, sáng tác trong thời kỳ Đỗ Phủ và gia đình lưu lạc, thể hiện nỗi lòng về vận mệnh đất nước và tình cảm quê hương ở cuối đời.
Trả lời:
Tác giả Đỗ Phủ
- Tiểu sử
- Đỗ Phủ (712 – 770), quê huyện Củng, tỉnh Hà Nam, sinh ra trong gia đình truyền thống Nho học và thơ ca.
- Ông sống trong nghèo khổ và qua đời trong bệnh tật.
- Sự nghiệp văn học
- Đỗ Phủ là một trong những nhà thơ hiện thực vĩ đại của Trung Quốc, được công nhận trên toàn thế giới.
- Ông còn khoảng 1500 bài thơ.
- Thơ của Đỗ Phủ là những bức tranh chân thực, phản ánh nỗi đau của nhân dân, tình yêu nước và tinh thần nhân đạo.
- Giọng thơ của ông thường trầm buồn và nghẹn ngào.
- Đỗ Phủ thông thạo nhiều thể thơ, đặc biệt thành công với thể luật thi.
- Với nhân cách cao thượng và tài năng nghệ thuật vượt trội, Đỗ Phủ được gọi là “Thi thánh”.
- Đọc hiểu
* Nội dung chính:
Bài thơ vẽ nên cảnh thu u ám, đặc trưng của núi rừng Quỳ Châu, đồng thời phản ánh tâm trạng buồn lo của tác giả trong bối cảnh loạn lạc: nỗi lo cho đất nước, nỗi nhớ quê hương và nỗi buồn về số phận.
* Trả lời câu hỏi giữa bài:
Câu 1 (trang 46 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Chú ý các chi tiết miêu tả mùa thu.
Trả lời:
- Các chi tiết mùa thu: sương mù trắng xóa, rừng phong, sông, sóng, khóm cúc nở.
Câu 2 (trang 46 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Hình ảnh và hoạt động ở bốn câu kết?
Trả lời:
- Cảm hứng của thi nhân trong cảnh thu nơi đất khách.
- Không gian thu hẹp (khóm cúc, con thuyền) và dần thu hẹp hơn nữa do thời gian trôi (chiều buông, tầm nhìn giảm).
Câu 3 (trang 46 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): So sánh bản dịch thơ và dịch nghĩa.
Trả lời:
So sánh bản dịch thơ của Nguyễn Công Trứ với bản phiên âm và dịch nghĩa, nhận xét như sau:
- Ưu điểm: Bản dịch thể hiện tinh thần của bài thơ khá rõ ràng.
- Nhược điểm: Bản dịch còn thiếu sót so với phiên âm:
+ Từ “điêu thương” chưa được dịch đúng nghĩa.
+ Từ “thẳm” chưa truyền tải hết ý nghĩa, làm giảm âm hưởng thơ.
+ Câu 5 và 6 bỏ lỡ một số từ quan trọng.
* Trả lời câu hỏi cuối bài:
Câu 1 (trang 47 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
Trả lời:
Bài thơ được sáng tác năm 766 khi Đỗ Phủ ở Quỳ Châu. 'Thu hứng' gồm 8 bài thơ, với bài thơ đầu tiên là cảm xúc mùa thu.
Câu 2 (trang 47 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Đề tài, thể loại và bố cục của bài thơ.
Trả lời:
- Đề tài: Vẻ đẹp thiên nhiên và tâm trạng con người.
- Thể loại: Đường luật thất ngôn bát cú.
- Bố cục:
+ Phần 1 (4 câu đầu): Cảnh mùa thu
+ Phần 2 (4 câu sau): Tình thu
Câu 3 (trang 47 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Cảnh thu đặc biệt so với cảnh thu thông thường và cách quan sát của nhà thơ.
Trả lời:
- Câu 1 và 2 (Câu đề)
- Hình ảnh quen thuộc: ngọc lộ, phong thụ lâm, núi vu, kẽm vu.
- “Ngọc lộ” mô tả sương mù dày đặc, “Phong thụ lâm” và các địa danh cụ thể.
- “Khí tiêu sâm” diễn tả không gian u ám.
→ Không gian thiên nhiên rộng lớn và lạnh lẽo, phản ánh tâm trạng buồn của tác giả.
- Câu 3 và 4 (Câu thực)
- Điểm nhìn từ lòng sông đến miền quan ải, không gian rộng lớn và cao.
- Hình ảnh đối lập và phóng đại: sóng – trời, mây – mặt đất.
→ Không gian hùng vĩ, tâm trạng ngột ngạt.
→ Bức tranh mùa thu mênh mông và xã hội loạn lạc, tâm trạng lo lắng của tác giả.
Câu 4 (trang 47 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Nỗi lòng của nhà thơ qua hình ảnh.
Trả lời:
- Hình ảnh nhân hóa và ẩn dụ như khóm cúc nở hoa, cô chu.
- Từ ngữ như “Lưỡng khai”, “Nhất hệ”, “Cố viên tâm” thể hiện nỗi nhớ quê.
- Sự đồng nhất giữa các sự vật và hiện tượng làm nổi bật nỗi lòng đau buồn của tác giả.
- Câu 7 và 8
- Hình ảnh mọi người may áo rét và giặt quần áo chuẩn bị cho mùa đông.
- Âm thanh tiếng chày đập vải diễn tả không khí chuẩn bị cho mùa đông và sự mong chờ về quê.
→ Tâm trạng buồn, cô đơn và mong nhớ quê hương của tác giả.
Câu 5 (trang 47 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Nhất quán giữa chủ đề, nhan đề, nội dung và hình ảnh nghệ thuật.
Trả lời:
- Chủ đề, nhan đề, nội dung, cảm xúc và hình ảnh nghệ thuật đều xoay quanh mùa thu.

6. Phân tích bài thơ 'Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ)' (Ngữ văn 10 - SGK Cánh Diều) - Mẫu 3
ĐỌC HIỂU
Câu 1: Chú ý các chi tiết miêu tả mùa thu.
Trả lời: Các chi tiết miêu tả mùa thu bao gồm: sương mù dày đặc, không khí u ám, sóng vỗ lên tận trời, mây thấp gần mặt đất, con thuyền đơn độc buộc chặt tấm lòng, tiếng rộn ràng chuẩn bị áo rét.
Câu 2: Những hình ảnh và hoạt động nào được nhắc đến trong bốn câu kết?
Trả lời: Hình ảnh hoa cúc: biểu tượng mùa thu - khóm cúc đã nở hai lần: Một cách hiểu là hoa cúc nở ra làm rơi giọt nước mắt, một cách hiểu khác là khóm cúc nở ra giọt nước mắt; Mọi người bận rộn may và giặt áo rét chuẩn bị cho mùa đông => Bốn câu thơ thể hiện nỗi buồn của người xa quê, lòng mong ngóng ngày trở về quê hương.
Câu 3: So sánh các câu trong phần dịch thơ và dịch nghĩa để có nhận xét bước đầu về bài thơ dịch.
Trả lời: Nhận xét: Về ý nghĩa không thay đổi, nhưng các câu thơ trong phần dịch thơ được chăm chút hơn.
B. Bài tập và hướng dẫn giải
TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1: Từ thông tin tìm hiểu, hãy trình bày hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
=> Xem hướng dẫn giải
Bài thơ 'Cảm xúc mùa thu' được sáng tác năm 766 khi Đỗ Phủ đang ở Quỳ Châu. Ông đã viết chùm “Thu hứng” gồm 8 bài thơ, trong đó bài thơ này là bài đầu tiên.
Câu 2: Xác định đề tài, thể loại, và cấu trúc của bài thơ Cảm xúc mùa thu.
=> Xem hướng dẫn giải
- Đề tài: Mùa thu và cảm xúc về quê hương.
- Thể loại: Thất ngôn bát cú.
- Cấu trúc: 2 phần
+ Phần 1 (4 câu đầu): Cảnh mùa thu
+ Phần 2 (4 câu còn lại): Tình thu
Câu 3: Cảnh thu trong hai câu đề và hai câu thực của bài thơ có điểm gì đặc biệt so với cảnh thu thông thường? Để miêu tả quang cảnh đó, nhà thơ đã quan sát từ những vị trí nào?
=> Xem hướng dẫn giải
- Hai câu đề: Hình ảnh thơ cổ điển dùng để miêu tả mùa thu ở Trung Quốc: “ngọc lộ”, “phong thụ lâm”.
+ Ngọc lộ: Sương mù dày đặc tạo ra cảnh vật hoang vu.
+ Phong thụ lâm: Hình ảnh dùng để miêu tả mùa thu.
+ “Vu sơn Vu giáp”: Các địa danh nổi tiếng ở Quỳ Châu, Trung Quốc, vào mùa thu thường âm u.
+ “Khí tiêu sâm”: Không khí thu hiu hắt, ảm đạm.
=> Bức tranh thu tại vùng rừng núi lạnh lẽo, xơ xác và hiu hắt.
- Hai câu thực:
+ Hướng nhìn của bức tranh từ vùng rừng núi xuống lòng sông và mở rộng ra nhiều chiều.
+ Hình ảnh đối lập, phóng đại: sóng – vọt lên tận trời (thấp – cao), mây – sa sầm xuống mặt đất (cao – thấp), không gian được mở rộng nhiều chiều: Chiều cao, chiều sâu và chiều xa.
=> Không gian rộng lớn, tráng lệ.
Câu 4: Những hình ảnh nào thể hiện nỗi lòng của chủ thể trữ tình trong bốn câu thơ cuối? Hình ảnh nào gây ấn tượng nhất? Vì sao?
=> Xem hướng dẫn giải
+ Khóm cúc nở hai lần: Có hai cách hiểu, khóm cúc nở làm rơi giọt nước mắt hoặc khóm cúc nở ra giọt nước mắt => Tâm sự buồn của tác giả.
+ “Lưỡng khai”: Nỗi buồn kéo dài từ quá khứ đến hiện tại.
+ “Nhất hệ”: Sợi dây buộc thuyền cũng là dây buộc mối tình của tác giả.
+ “Cố viên tâm”: Tấm lòng hướng về quê cũ, nỗi nhớ quê hương của tác giả.
=> Diễn tả nỗi lòng sâu sắc và sự nhớ quê hương của tác giả.
+ Mọi người bận rộn may và giặt áo rét chuẩn bị cho mùa đông
+ Âm thanh: Tiếng chày đập vải
=> Âm thanh báo hiệu mùa đông đến và cũng là tiếng lòng của tác giả, thể hiện sự mong ngóng, chờ đợi ngày trở về quê.
=> Bốn câu thơ diễn tả nỗi buồn của người xa quê, sự ngậm ngùi và lòng mong ngóng về quê hương.
Hình ảnh hoa cúc gây ấn tượng nhất vì đây là biểu tượng mùa thu, thể hiện cảm nhận sâu sắc của tác giả.
Câu 5: Chỉ ra sự liên kết giữa chủ đề, nhan đề, cảm xúc và hình ảnh nghệ thuật trong toàn bộ tác phẩm.
=> Xem hướng dẫn giải
Chủ đề, nhan đề, cảm xúc và hình ảnh nghệ thuật đều xuyên suốt trong bài thơ, giúp người đọc cảm nhận rõ nét nỗi lòng của kẻ xa quê, nỗi ngậm ngùi và xót xa cho thân phận của kẻ tha hương.
Câu 6: Viết một đoạn văn (khoảng 8 - 10 dòng) thể hiện suy nghĩ về tình cảm của Đỗ Phủ với quê hương trong bài thơ. Đó có phải chỉ là tâm sự của tác giả không?
=> Xem hướng dẫn giải
Mùa thu là chủ đề được nhiều thi sĩ viết về, trong đó Đỗ Phủ với bài “Thu hứng” đã thể hiện bức tranh mùa thu u ám và tâm trạng của ông. Ông lo lắng cho tình hình đất nước và thương nhớ quê hương xa xôi, đồng thời tự thương cho thân phận của mình. Những hình ảnh trong bài thơ không chỉ thể hiện nỗi lòng cá nhân mà còn phản ánh tâm sự yêu nước, thương đời của Đỗ Phủ.

