1. Bài giảng 'Ý nghĩa của từ' số 1
I. Nghĩa của từ là gì?
1. Mỗi chú thích gồm hai phần: từ ngữ và nội dung của từ ngữ
2. Bộ phận trong chú thích nêu rõ nghĩa của từ: nội dung của từ ngữ
3. Nghĩa của từ ứng với phần: nội dung của từ
II. Cách giải thích nghĩa của từ
1. Đọc lại chú thích phần I
2. Nghĩa của từ được giải thích bằng cách: đưa ra khái niệm và đưa ra từ đồng nghĩa, hoặc trái nghĩa.
III. Luyện tập
Bài 1 (trang 36 sgk ngữ văn 6 tập 1)
Các chú thích trong sách giáo khoa giải thích từ ngữ theo hai cách:
- Đưa ra khái niệm, định nghĩa
- Đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa
Bài 2 (trang 36 sgk ngữ văn 6 tập 1)
- Học tập
- Học lỏm
- Học hỏi
- Học hành
Bài 3 (Trang 36 sgk ngữ văn 6 tập 1)
Các từ cần điền
- Trung bình
- Trung gian
- Trung niên
Bài 4 (trang 36 sgk ngữ văn 6 tâp 1)
- Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu trong lòng đất có dáng hình trụ, dùng để lấy mạch nước ngầm
- Rung rinh: trạng thái rung động, đung đưa của sự vật
- Hèn nhát: sợ sệt, thiếu can đảm đến mức đáng khinh
Bài 5 (trang 36 sgk ngữ văn 6 tập 1)
- Từ mất có nhiều nghĩa:
+ Nghĩa 1: không còn thuộc về mình nữa
+ Nghĩa 2: không thấy, không còn nhìn thấy nữa
+ Nghĩa 3: chết
Nhân vật nụ đã dựa vào việc cô chủ hiểu theo nghĩa thứ hai để tự bào chữa cho mình trong việc đánh rơi cái ống vôi của cô chủ xuống lòng sông.

3. Bài giảng 'Ý nghĩa của từ' số 3
I. Ý nghĩa của từ là gì?
Bài tập trang 35 sgk
Trong những đoạn văn chúng ta đã đọc, các từ được giải thích theo mô hình sau:
- Tập quán: Thói quen của cộng đồng, hình thành từ lâu và được mọi người làm theo.
- Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm.
- Nao núng: Lung lay, không vững lòng tin ở bản thân.
Em hãy trả lời những câu hỏi sau:
Câu 1: Mỗi chú thích có mấy bộ phận?
Câu 2: Bộ phận nào trong chú thích nêu lên ý nghĩa của từ?
Câu 3: Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình (Hình vẽ SGK)?
Trả lời
Câu 1: Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận - từ và giải thích nghĩa (sau dấu hai chấm).
Câu 2: Bộ phận chữ thường sau dấu hai chấm nêu lên ý nghĩa của từ.
Câu 3: Từ là đơn vị có tính hai mặt: Mặt nội dung (nghĩa của từ) và mặt hình thức.
II. Cách giải thích ý nghĩa của từ
Câu 1 - Trang 35 sgk
Đọc lại các chú thích ở phần I.
Trả lời
Học sinh đọc lại các chú thích ở phần I.
Câu 2 - Trang 35 sgk
Mỗi chú thích giải nghĩa từ như thế nào?
Trả lời
Chú thích giải nghĩa từ bằng cách trình bày khái niệm (ví dụ: Tập quán) và đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa (ví dụ: Lẫm liệt, Nao núng).
III. Luyện tập
Câu 1 - Trang 36 sgk
Đọc một số chú thích ở sau các văn bản đã học và giải nghĩa từ theo cách nào?
Trả lời
Ví dụ:
- Áo giáp: Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị (ví dụ: Áo làm bằng da thú hoặc sắt, chống đỡ binh khí).
- Ghẻ lạnh: Giải thích bằng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa (ví dụ: Nhạt nhẽo, xa lánh).
- Quần thần: Giải thích bằng khái niệm (ví dụ: Các quan trong triều).
- Sứ giả: Giải thích bằng khái niệm (ví dụ: Người vâng mệnh của vua).
- Khôi ngô: Giải thích bằng từ đồng nghĩa (ví dụ: Vẻ mặt thông minh).
Câu 2 - Trang 36 sgk
Điền từ học hỏi, học tập, học hành, học lỏm vào chỗ trống theo ý phù hợp:
Trả lời
- Học hành: Học và luyện tập để có hiểu biết và kĩ năng.
- Học lỏm: Thấy người khác làm rồi làm theo, không có người dạy.
- Học hỏi: Tìm tòi, hỏi han để học tập.
- Học tập: Học văn hóa với sự hướng dẫn của thầy, chương trình.
Câu 3 - Trang 36 sgk
Điền từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống theo ý phù hợp:
Trả lời
- Trung bình: Nằm giữa trong bậc thang đánh giá, không cao cũng không thấp.
- Trung gian: Nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật.
- Trung niên: Đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa già.
Câu 4 - Trang 36 sgk
Giải thích các từ giếng, rung rinh, hèn nhát theo cách đã học:
Trả lời
- Giếng: Hố đào sâu trong đất để lấy nước, giải thích bằng khái niệm.
- Rung rinh: Rung động, đung đưa, giải thích bằng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.
- Hèn nhát: Thiếu can đảm đến mức đáng khinh, giải thích bằng khái niệm và từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.
Câu 5 - Trang 36 sgk
Đọc truyện 'Thế thì không mất' và cho biết giải nghĩa từ mất của nhân vật Nụ có đúng không?
Trả lời
Ví dụ này minh họa hai loại nghĩa của từ: Nghĩa đen (tách ra khỏi văn bản) và nghĩa bóng (nằm trong mạng lưới quan hệ ý nghĩa với các từ khác trong văn bản).
*Giải thích nghĩa từ “mất”:
- Nghĩa đen: Trái nghĩa với “còn”.
- Nghĩa bóng: Nụ giải thích là biết nó ở đâu nên không mất, được cô Chiêu chấp nhận.
Điều này làm nổi bật sự hài hước và thông minh của nhân vật trong truyện.
Kết luận:
Giải thích của Nụ đúng trong ngữ cảnh của câu chuyện và rất thú vị.

3. Soạn văn 'Nghĩa của từ' số 2
Phần I: ĐỊNH NGHĨA TỪ
Dưới đây là vài chú thích từ các bài văn em đã học:
- Tập quán: Thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc...) hình thành từ lâu trong cuộc sống, được mọi người tuân theo.
- Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm.
- Nao núng: Lung lay, không chắc chắn về bản thân nữa.
Em hãy cho biết:
1. Mỗi chú thích trên có bao nhiêu bộ phận?
2. Bộ phận nào chú thích diễn đạt nghĩa của từ?
3. Nghĩa của từ liên quan đến phần nào trong hình mô tả dưới đây?
Lời giải chi tiết:
1. Mỗi chú thích gồm hai bộ phận.
2. Bộ phận diễn đạt nghĩa từ là phần sau dấu hai chấm.
3. Nghĩa từ tương ứng với phần nội dung trong hình mô tả.
Phần II: CÁCH GIẢI THÍCH NGHĨA CỦA TỪ
Trong mỗi chú thích của câu 1, nghĩa của từ được giải thích như thế nào?
Lời giải chi tiết:
- Tập quán được giải thích thông qua việc trình bày khái niệm mà từ đại diện (thói quen của một cộng đồng hình thành từ lâu trong cuộc sống, mọi người tuân theo).
- Lẫm liệt, Nao núng được giải thích bằng cách sử dụng từ đồng nghĩa hoặc ngược lại (Hùng dũng, oai nghiêm; lung lay, không chắc chắn về bản thân).
Phần III: BÀI TẬP
Trả lời câu 1 (trang 36 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1):
Đọc lại một số chú thích ở phía sau các đoạn văn em đã học. Hãy cho biết cách mỗi chú thích giải nghĩa từ như thế nào?
Lời giải chi tiết:
- Hoảng hốt: Miêu tả tình trạng sợ sệt, vội vàng, cuống quýt (giải nghĩa từ bằng từ đồng nghĩa).
- Trượng: Đơn vị đo bằng thước Trung Quốc (trình bày khái niệm mà từ đại diện).
- Tre đằng ngà: Mô tả loại tre có lớp vỏ ngoài trơn, bóng, màu vàng (giải nghĩa bằng cách trình bày khái niệm mà từ đại diện).
Trả lời câu 2 (trang 36 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1):
Hãy điền các từ học hỏi, học tập, học hành, học lỏm vào chỗ trống trong những câu ở bài tập 2 SGK tr.36 sao cho phù hợp.
Lời giải chi tiết:
- Học tập: Nỗ lực học và rèn luyện để đạt kiến thức và kỹ năng.
- Học lỏm: Chú ý hoặc bắt chước những gì người khác làm, không có sự hướng dẫn trực tiếp.
- Học hỏi: Tìm kiếm và hỏi để nâng cao kiến thức.
- Học hành: Học văn hóa dưới sự hướng dẫn của giáo viên và chương trình học.
Trả lời câu 3 (trang 36 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1):
Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống ở bài tập 3 sao cho phù hợp.
Lời giải chi tiết:
- Trung bình: Nằm ở giữa trong thang đánh giá, không quá cao cũng không quá thấp.
- Trung gian: Nối liền giữa hai bộ phận, giai đoạn hoặc sự vật.
- Trung niên: Đã vượt qua tuổi thanh niên nhưng chưa già.
Trả lời câu 4 (trang 36 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1):
Giải thích từng từ theo những kiến thức đã biết:
- Giếng
- Rung rinh
- Hèn nhát.
Lời giải chi tiết:
- Giếng: Khoan hố thẳng xuống đất để lấy nước.
- Rung rinh: Chuyển động nhẹ nhàng, liên tục.
- Hèn nhát: Thiếu can đảm đến mức đáng khinh.
Trả lời câu 5 (trang 36 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1):
Đọc truyện 'Thế thì không mất' trên SGK tr.36 và cho biết giải nghĩa từ 'mất' của nhân vật Nụ có đúng không?
Lời giải chi tiết:
- Nụ giải thích nghĩa từ 'mất' như là 'không biết ở đâu'.
- Mất theo nghĩa thông thường (như mất ví, mất ống vôi...) có nghĩa là không còn sở hữu, không còn có, không thuộc về mình nữa.
Vậy, cách giải thích của nhân vật Nụ chỉ đúng trong ngữ cảnh của câu chuyện và thể hiện sự thông minh của Nụ, được chấp nhận trong văn cảnh đó.

5. Soạn văn 'Ý nghĩa của từ' số 4
ĐẠO LÝ CƠ BẢN CẦN HIỂU RÕ
1. Nghĩa của từ là gì?
Từ bao gồm hai phần: phần hình thức và phần nội dung. Phần hình thức được thể hiện thành chữ khi viết, thành tiếng khi đọc. Phần nội dung được thể hiện thành nghĩa của từ.
Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị. Nội dung đó có thể là sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ. Khi ta nhìn một chữ, hoặc nghe một tiếng, nếu ta hiểu được chữ đó, tiếng đó biểu thị cái gì, là ta đã hiểu nghĩa của từ đó.
Ví dụ, khi ta nghe ai đọc từ 'tập quán' mà trong đầu ta hiểu rằng từ đó biểu thị “thói quen của một cộng đồng được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo”, là ta đã hiểu nghĩa của từ này.
2. Cách giải thích nghĩa của từ.
Có thể giải thích nghĩa của từ theo nhiều cách khác nhau. Trong SGK đã đưa ra hai cách giải thích nghĩa thường gặp nhất:
- Cách thứ nhất là giải thích bằng việc trình bày khái niệm mà từ biểu thị. Để giải thích theo cách này, cần xem từ điển và học cách giải thích của từ điển, rồi tự rút cho mình cách giải thích sao cho ngắn gọn và dễ hiểu.
- Cách thứ hai là giải thích bằng việc đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích. Muốn giải thích bằng cách này, cần không ngừng làm giàu vốn từ đồng nghĩa và trái nghĩa của mình.
GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA
Câu 1: Coi mỗi chú thích có trong SGK là một lời giải thích nghĩa. Để nhận ra chú thích giải nghĩa theo cách nào, có thể xem lời giải thích đó có sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa không. Nếu không có thì đó là giải thích theo cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị (cách 1). Nếu có thì đó là giải thích theo cách dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa (cách 2).
Cũng cần chú ý thêm rằng, có những lời giải thích ‘sử dụng đan xen, phối hợp cả hai loại: vừa giải thích theo cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị, vừa giải thích theo cách dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
Dưới đây là một số chú thích đã có trong SGK:
- Cầu hôn: xin được lấy làm vợ (cách 1).
- Phán: truyền bảo (cách 2).
- Sính lễ: lễ vật nhà trai đem đến nhà gái để xin cưới (cách 1).
- Tâu: thưa trình (cách 2).
- Nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa (phối hợp cả cách 2 và cách 1).
Câu 2: Nhận xét: Các từ ghép trên cùng có chung yếu tố học. Sự khác nhau chủ yếu được tạo ra bởi các yếu tố đứng sau. Để điền đúng, tìm hiểu sự khác biệt của các yếu tố:
- Hỏi: nói ra điều mình muốn người khác trả lời cho rõ;
- Tập: luyện tập, rèn luyện;
- Hành: thực hành.
Dựa vào nghĩa của các yếu tố đứng sau như đã chỉ ra ở trên, điền như sau:
- Học tập: học và luyện tập để có hiểu biết, kĩ năng.
- Học lỏm: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.
- Học hỏi: tìm tòi, hỏi han để học tập.
- Học hành: học văn hoá có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát).
Câu 3: Cách giải bài tập này tương tự bài tập 2. Tìm hiểu nghĩa của từng yếu tố như sau:
- Trung: ở vào khoảng giữa;
- Gian: phần giới hạn;
- Niên: năm;
- Bình: ngang nhau.
Dựa vào nghĩa của từng yếu tố này, điền như sau:
- Trung bình: ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp;
- Trung gian: ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật…;
- Trung niên: đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa già.
Câu 4: Tham khảo những cách giải thích sau:
- Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, thường để lấy nước (cách 1);
- Rung rinh: rung động, đung đưa (cách 2);
- Hèn nhát: thiếu can đảm đến mức đáng khinh (cách 1); run sợ đớn hèn (cách 2).
Câu 5: Từ 'mất' có nhiều nghĩa:
- Nghĩa 1: không còn thuộc về mình nữa. Ví dụ: mất của, mất cái ví;
- Nghĩa 2: không có, không thấy. Ví dụ: mất tín hiệu, mất liên lạc;
- Nghĩa 3: không có ở mình nữa. Ví dụ: mất tự nhiên, mất lòng tin.
Nhân vật Nụ vì sợ cô chủ mắng nên đã lợi dụng việc cô chủ hiểu từ mất theo nghĩa thứ hai (không nhìn thấy) để bào chữa việc đánh rơi mất cái ống vôi của cô chủ xuống lòng sông (hiểu theo nghĩa thứ nhất: không còn thuộc về mình nữa, không thể sử dụng được nữa vì nó đã ở dưới lòng sông, không thể lấy lại được).
THAM KHẢO
Đánh trống bỏ dùi
Thoạt nghe, tưởng chừng thành ngữ “đánh trống bỏ dùi” chẳng có vấn đề gì về mặt chữ nghĩa, vậy mà chính nó là một thành ngữ khá phức tạp, không đơn giản như nhiều người vẫn hiểu. Tất cả cũng chỉ tại một chữ dùi!
Thông thường, nhiều người diễn ‘giải rằng “đánh trống bỏ dùi” là dùng dùi để đánh trống và đánh xong thì đem vất dùi đi. Từ đó mà suy diễn ra nghĩa của thành ngữ. Có người còn suy ra là người đánh trống, khi xong công việc thì chỉ mang trống về, chỉ giữ gìn lấy trống mà vất dùi lại, chẳng tiếc gì thứ ‘rẻ tiền” đó nữa.
Trách ai tham trống bỏ dùi
(Ca dao)
Nhưng lại có một cách hiểu khác về chữ dùi. Dùi là tên gọi những tiếng trống lẻ sau những hồi trống dài, liên tục. Như vậy, dùi còn mang ý nghĩa như tiếng do phép hoán dụ, dùng phương tiện hành động chỉ kết quả hành động. Trong thổ ngữ Nghệ Tĩnh, dùi và tiếng song song tồn tại bên nhau và có khả năng thay thế cho nhau: ba hồi chín dùi = ba hồi chín tiếng. Đáng lưu ý là những dùi trống riêng lẻ này rất quan trọng vì chúng là tín hiệu góp phần phân biệt quy định các hiệu lệnh khác nhau của hồi trống “ba hồi chín dùi” có nội dung thông báo khác với hiệu lệnh “ba hồi ba dùi”. Đánh trống mà bỏ (không đánh) những dùi lẻ này thì người nghe không thể biết đó là hiệu lệnh gì để đáp ứng yêu cầu kịp thời. Ấy vậy là làm việc không chu đáo và thiếu trách nhiệm.

5. Bài viết 'Ý nghĩa của Từ vựng' số 4
I. Ý nghĩa của Từ vựng là gì?
1. Mỗi phần chú thích bao gồm hai phần cơ bản như sau:
Từ ngữ
Nội dung của từ ngữ
2. Các phần trong chú thích trên mô tả ngữ nghĩa của từ: Nội dung của từ ngữ
3. Ý nghĩa của từ tương ứng với phần: Nội dung của từ ngữ
II. Cách diễn giải ý nghĩa của Từ1. Có chú thích ở phần 1 (SGK)
2. Ý nghĩa của từ được diễn giải bằng các phương pháp sau:
Trình bày khái niệm, định nghĩa
Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.
III. Luyện tập
Bài 1 trang 36 SGK Ngữ văn 6 Tập 1
Các chú thích trong sách giáo khoa giải thích từ ngữ theo hai phương pháp chính:
Trình bày các khái niệm
Đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa
Bài 2 trang 36 SGK Ngữ văn 6 Tập 1:
Các từ cần điền:
Học tập
Học lỏm
Học hỏi
Học hành
Bài 3 Trang 36 SGK Ngữ văn 6 Tập 1
Các từ phù hợp:
Trung bình
Trung gian
Trung niên
Bài 4 trang 36 SGK Ngữ văn 6 Tập 1
Giếng: hố đào sâu thẳng đứng vào lòng đất, thường có hình trụ, dùng để lấy nước
Rung rinh: trạng thái rung động nhẹ và liên tục
Hèn nhát: Nỗi sợ hãi, thiếu can đảm khi đứng trước một tình huống xấu hoặc một sự việc nào đó bất ngờ ập đến
Bài 5 trang 36 SGK Ngữ văn 6 Tập 1
Từ 'mất' có nhiều ngữ nghĩa:
Mất (1): không còn thuộc sự sở hữu của mình
Mất (2): không tìm thấy, không còn nhìn thấy vật nữa
Mất(3): cách diễn đạt tế nhị, kính trọng về cái chết
Nhân vật dựa vào việc cô chủ hiểu theo nghĩa thứ hai (mất: không tìm thấy, không nhìn thấy) để tự bào chữa cho việc đánh rơi cái ống vôi của cô chủ xuống dưới sông.

6. Bài viết 'Ý nghĩa của Từ vựng' số 6
A. YÊN TÂM KIẾN THỨC
Nghĩa của từ là bản chất (đối tượng, phẩm chất, hoạt động, mối quan hệ,...) mà từ thể hiện.
Trong các bài văn bản đọc, ở phần kế tiếp của đoạn trích hoặc nguyên văn, thường có các chú giải. Chủ yếu là các chú giải nhằm giải nghĩa của các từ khó, từ lạ.
Trong ba trường hợp chú giải trên, nghĩa của từ được diễn đạt theo hai kiểu:
Diễn đạt bằng khái niệm mà từ thể hiện (phong tục);
Trình bày các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ được diễn đạt.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Bài 1 (Trang 36 SGK) Đọc lại một vài chú giải ở các văn bản đã học. Cho biết cách diễn đạt nghĩa của từng trường hợp.
Bài làm:
Áo giáp: áo được làm từ chất liệu đặc biệt (da thú hoặc bằng sắt), chống đỡ binh khí và bảo vệ cơ thể.
Ghẻ lạnh: lạnh lùng, nhạt nhòa, xa cách đối với người lẽ ra phải gần gũi, thân thiện.
Quần thần: những quan trong triều đình (đánh giá trong mối quan hệ với vua).
Sứ giả: người tuân theo mệnh lệnh của mình (ở đây là vua) đi thực hiện một công việc gì đó ở các địa phương trong nước hoặc nước ngoài (sứ: người được vua hay nhà nước phái để đại diện; giả: kẻ, người).
Khôi ngô: khuôn mặt rạng ngời, thông minh.
==> Các từ áo giáp, sứ giả được diễn đạt bằng khái niệm mà từ thể hiện; các từ ghẻ lạnh, khôi ngô được diễn đạt bằng cách trình bày các từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
Câu 2 (Trang 36 SGK) Hãy điền các từ học hỏi, học tập, học hành, học lỏm vào chỗ trống trong những câu dưới đây sao cho phù hợp: …: học và rèn luyện để có hiểu biết, có kỹ năng.…: nghe hoặc thấy người khác làm rồi làm theo, chứ không có ai trực tiếp hướng dẫn dạy bảo.…: tìm kiếm, hỏi han để nâng cao kiến thức.…: học văn hóa có sự giảng dạy của giáo viên, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách tổng quan).
Bài làm:
học hành: học và rèn luyện để có hiểu biết, có kỹ năng.học lỏm: nghe hoặc thấy người khác làm rồi làm theo, chứ không có ai trực tiếp hướng dẫn dạy bảo.học hỏi: tìm kiếm, hỏi han để nâng cao kiến thức.học tập: học văn hóa có sự giảng dạy của giáo viên, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách tổng quan).
Câu 3 (Trang 36 SGK) Điền các từ trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống trong các chú giải sau sao cho phù hợp....... :ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không quá cao cũng không quá thấp, không lớn cũng không nhỏ. .....: ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật,........: đã vượt qua tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.
Bài làm:
trung bình: ở vào khoảng giữa trong bậc thang đánh giá, không quá cao cũng không quá thấp, không lớn cũng không nhỏ.
trung gian: ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật,...
trung niên: đã vượt qua tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.
Câu 4 (Trang 36 SGK) Giải thích các từ sau theo những cách đã biết:
giếng
rung rinh
hèn nhát
Bài làm:
Giếng: là hố đào thẳng đứng, sâu và lòng đất, nơi chứa nước sinh hoạt hàng ngày được con người đào. Giếng thường xuất hiện ở các làng quê.
Rung rinh: là rung động nhẹ và liên tục, một sự chuyển động nhẹ nhàng, nhưng đủ để thính giác con người có thể nghe thấy.
Hèn nhát: là thiếu can đảm, sợ hãi trước một vấn đề gì đấy, không có can đảm để đối mặt và vượt qua nó.
Câu 5 (Trang 36 SGK) Đọc truyện sau đây và giải nghĩa từ mất của nhân vật Nụ có đúng không.
Thế thì không mất
Cô Chiêu đi đò với cái Nụ. Cái Nụ ăn trầu, lỡ tay đánh rơi ống vôi bạc của cô Chiêu xuống sông. Để cô Chiêu không mắng mình, nó rón rén hỏi:- Thưa cô, cái gì mà mình biết nó ở đâu rồi thì có thể gọi là mất được không, cô nhỉ?Cô Chiêu cười bảo:- Cái con bé này hỏi đến lẩm cẩm. Đã biết là ở đâu rồi thì sao gọi là mất được nữa!Cái Nụ nhanh nhảu tiếp luôn:- Thế thì cái ống vôi của cô không mất rồi. Con biết nó nằm ở dưới đáy sông đằng kia. Con vừa đánh rơi xuống đấy.
Bài làm:
Trong nguyên gốc, từ 'mất' có nghĩa là không có, không giữ, không tồn tại (tạm thời hoặc vĩnh viễn).
Mất theo quan điểm của nhân vật Nụ là: không biết ở đâu (vì không mất có nghĩa là 'biết nó ở đâu rồi'). không thuộc về mình nữa. Đây là cách hiểu không chính xác.

