1. Bài luận 'Dọn về làng' của Nông Quốc Chấn số 1
I. Tác giả
2. Sự nghiệp văn họca. Tác phẩm chính- Tiếng ca người Việt Bắc (thơ, 1959), Đèo gió (thơ, 1968), Suối và biển (thơ, 1984), cùng một số tập thơ khác bằng tiếng Tày như: Việt Bắc đánh giặc, Tiếng lượn cần Việt Bắc, Dám kha Pác Bó...b. Phong cách nghệ thuật- Thơ ông mang cảm xúc chân thành, chất phác, lời thơ toát lên một nét riêng biệt trong suy tư và diễn đạt của người miền núi: giản dị, tự nhiên và giàu hình ảnh.
II. Tác phẩm
1. Xuất xứ - Hoàn cảnh ra đời- Bài thơ Dọn về làng viết vào mùa đông 1950 về quê hương trong những năm kháng chiến chống Pháp. Nông Quốc Chấn viết Dọn về làng bằng tiếng Tày và tự dịch ra tiếng Việt.
2. Bố cục: 2 phần- Phần 1: Từ đầu đến 'Băm xương thịt mày, tao mới hả!' => Nỗi thống khổ của nhân dân và tội ác của giặc Pháp.- Phần 2: Còn lại => Niềm vui của nhân dân khi quê hương được giải phóng.
3. Giá trị nội dung- Miêu tả chân thực nỗi đau khổ của người dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp.- Tố cáo tội ác, sự tàn bạo dã man của thực dân Pháp đối với nhân dân ta.
4. Giá trị nghệ thuật- Hình ảnh thơ chân thực, sinh động, gần gũi với sinh hoạt cũng như tâm hồn người miền núi.- Giọng thơ giàu cảm xúc.- Sử dụng thành công, sáng tạo các biện pháp tu từ nghệ thuật.Câu 1 (trang 141 sgk ngữ văn 12 tập 1):
Cuộc sống gian khổ của người dân Cao Bắc Lạng được thể hiện qua các hình ảnh:
+ Mấy năm: thời gian kéo dài
+ Quên tết… quên rằm
+ Chạy hết núi khe, cay đắng…
+ Lán sụp, nát cửa, vắt bám
+ Mẹ địu em chạy, con sau lưng tay dắt bà, vai đầy tay nải
+ Cuộc sống yên ấm bị đảo lộn, nhà cửa tan hoang, gia đình li biệt
+ Cha ngã xuống, phủ mặt cho chồng, máu đầy tay
→ Hiệu quả nghệ thuật của việc xây dựng cảnh tượng thê thảm như trên tạo ấn tượng mạnh vì nó tác động người đọc
- Tội ác của giặc Pháp:
+ Lán đốt trơ trụi, súng nổ, Tây lùng
+ Áp quần bị vơ vét
+ Cha bị bắt, bị đánh chết
+ Chôn cất cha bằng khăn của mẹ, liệm bằng áo của con
+ Máu đầy tay, nước tràn đầy mặt
→ Giặc Pháp tàn bạo, ác độc, qua đó thể hiện sự căm thù đến tột độ và muốn trả thù của tác giả
Câu 2 (trang 141 sgk ngữ văn 12 tập 1):
Nét độc đáo trong cách thể hiện niềm vui Cao- Bắc- Lạng được giải phóng:
- Hình ảnh vui vẻ của người dân cười vang, xuống làng, người nói cỏ lay, ô tô kêu vang đường, ríu rít tiếng cười con trẻ
- Niềm vui tự do được diễn tả chân chất, tươi vui theo cách nói của người dân Tây Nguyên
- Ngôn từ mộc mạc, lối thơ giản dị, ý thơ chân thực, tác giả diễn tả niềm vui đủ cung bậc, màu sắc
Câu 3 (trang 141 sgk ngữ văn 12 tập 1):
Màu sắc dân tộc thể hiện qua lối nói so sánh có hình ảnh, kết hợp với từ ngữ của nhà thơ
+ Người đông như kiến, súng đày như củ, người nói cỏ lay trong rừng rậm
+ Hổ không dám đến đẻ con trong vườn chuối
- Từ ngữ mộc mạc, chân thật: quên tết tháng giêng, quên rằm tháng bảy, mày, tao…
- Cách diễn tả nỗi đau, niềm vui tự do, độc lập của tác giả thật gần gũi, thân thuộc, hồn nhiên như chính tấm lòng người dân miền núi.

3. Bài luận 'Dọn về làng' của Nông Quốc Chấn số 2
Trả lời câu 1 trang 141 SGK Ngữ văn 12, tập 1
- Dân làng buộc phải rời bỏ quê hương để trốn chạy (Chạy hết núi khe, cay đắng như mùi hương/…/…đầy chân).
- Hình ảnh của cuộc chạy trốn đầy đau lòng: người mẹ miền núi vừa địu em, vẫy con sau lưng vừa dắt theo người bà mù lòa, vai đeo đầy tay nải
- Dân bị đẩy vào cảnh đau khổ, chia ly, mẹ mất con, vợ mất chồng, con mất cha: Giặc đã bắt cha con đi, nó đánh/…/Không ai chống gậy khi bà cụ qua đời.
- Cảnh chôn cất tang thương, khốn khổ: Không ván, không người đưa cha đi chôn cất/…/Máu đầy tay, nước tràn đầy mặt.
=> Phản ánh nỗi mất mát, gian khổ, hi sinh của nhân dân vùng cao, tố cáo tội ác chồng chất của thực dân Pháp, bày tỏ nỗi đau xót và niềm căm phẫn sục sôi đối với kẻ thù.
Trả lời câu 2 trang 141 SGK Ngữ văn 12, tập 1
- Kể lại cảnh giải phóng quê hương một cách giản dị, cụ thể, tự nhiên với hình thức tâm tình với mẹ: Mẹ! Cao –Lạng hoàn toàn giải phóng/…/…súng đầy như củi.
- Với niềm hạnh phúc lớn lao, nhà thơ hình dung về việc quay trở lại với nếp sống hàng ngày bình dị, quen thuộc mà ý nghĩa, sung sướng biết bao: Sáng mai về làng, sửa nhà phát cỏ/Cày ruộng vườn trồng lúa ngô khoai.
- Miêu tả khung cảnh dọn về làng xiết bao vui vẻ, phấn chấn và cảnh phục sinh cuộc sống tự do, tự chủ trên quê hương: Hôm nay Cao – Bắc – Lạng cười vang/…/Mờ mờ khói bếp bay trên mái nhà lá.
- Niềm xúc động, hạnh phúc khi từ nay bản làng sẽ lại đầm ấm như xưa, không còn chịu cảnh hoang tàn, vắng lặng: Từ nay không ngập cỏ lối đi/…/…máu chảy từng vũng.
Trả lời câu 3 trang 141 SGK Ngữ văn 12, tập 1
- Lối diễn đạt phong phú với hình ảnh sống động: bắt sống hàng đàn, người đông như kiến, súng đầy như củi,…
- Từ ngữ gần gũi, tự nhiên, lối diễn đạt thể hiện rõ tâm hồn chất phác và tấm lòng yêu bản làng sâu nặng của người dân miền núi: Không ai chống gậy khi bà cụ qua đời, Băm xương thịt mày, tao mới hả!, Từ nay không ngập cỏ lối đi/…/Ruộng sẽ không thành nơi máu chảy từng vũng, Đuổi hết nó đi con sẽ về trông mẹ.
Bố cục
Bố cục (2 phần)
- Phần 1: Từ đầu đến 'Băm xương thịt mày, tao mới hả!' => Nỗi thống khổ của nhân dân và tội ác của giặc Pháp.
- Phần 2: Còn lại => Niềm vui của nhân dân khi quê hương được giải phóng.
Nội dung chính
- Miêu tả chân thực nỗi đau khổ của người dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Tố cáo tội ác, sự tàn bạo dã man của thực dân Pháp đối với nhân dân ta.

2. Bài viết 'Trở về thôn quê' của Nông Quốc Chấn số 3
I. Người sáng tác & tác phẩm
1. Người sáng tác
Nông Quốc Chân (1923 – 2002), tên thật là Nông Văn Quỳnh, bản địa Tày, quê quán tại xã Châu Khê (nay là xã Cốc Đán), huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Cạn.
Đóng góp đặc biệt của ông trong lĩnh vực sáng tác là thơ. Thơ của Nông Quốc Chấn thường mang đậm cảm xúc, giản dị, với lời thơ phản ánh nét đặc trưng của tư tưởng và ngôn ngữ miền núi: chân thành, tự nhiên và phong phú trong hình ảnh.
2. Tác phẩm
Trở về làng (1950) là bài thơ tả về quê hương của tác giả trong giai đoạn kháng chiến chống thực dân Pháp, một giai đoạn đau thương và anh dũng. Bài thơ đã giành giải Nhì tại Đại hội liên hoan thanh niên và sinh viên thế giới tại Béc – lin, và được dịch và xuất bản trên các tạp chí ở Châu Âu.
II. Hướng dẫn soạn văn
Câu 1 (trang 141 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):
Đã mô tả một cách rất cụ thể về cuộc sống khốn khổ của nhân dân Cao – Bắc – Lạng và những tội ác của giặc Pháp:
* Sự đau khổ của nhân dân được diễn đạt một cách rất sinh động thông qua từ ngữ và hình ảnh thân thuộc với cuộc sống hàng ngày của người dân miền núi.
Những năm...: thời gian dài kéo dài.
Quên mất... ngày rằm...
Chạy hết núi khe, cay đắng...
Lán sụp, núi khe, vắt bám
Mẹ địu em chạy, con sau lưng tay dắt bà, vai đầy tay nải,...
→ Cuộc sống yên bình bị đảo lộn, ngôi nhà tan tác, gia đình bị phá vỡ, điều kiện sống khó khăn.
* Hành động tàn bạo của giặc
- Họ đốt cháy từng cái nhà, lấy mất đồ quần áo trong túi.
- Giặc giết người cha yêu quý → mô tả chân thực những chi tiết đầy xúc động: “cha ngã xuống... cha không thể nói nên lời”.
- Hình ảnh người mẹ đau khổ, đầy xót xa:
“Mẹ tháo khăn phủ mặt cho chồng
Con cởi áo liệm thân cho bố”
→ Trình bày tố cáo về xâm lược của thực dân Pháp. Đồng thời, thể hiện lòng chịu đựng và tình yêu quê hương của nhân dân.
Câu 2 (trang 141 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):
Sự độc đáo trong cách thể hiện niềm vui của Cao – Bắc – Lạng khi giải phóng được thể hiện:
* Phần đầu bài thơ: thể hiện qua những hình ảnh và từ ngữ:
+ Mẹ! Cao – Lạng hoàn toàn giải phóng
+ Tây bị chết bị bắt sống hàng đàn.
+ Chiếm lại các đồn.
+ Sửa nhà phát cỏ... trồng lúa, ngô, khoai.
→ Niềm vui hạnh phúc khi trở lại cuộc sống tự do, làm việc bình thường.
* Phần cuối bài thơ
- Hình ảnh và từ ngữ kết hợp với việc sử dụng các động từ:
+ Cười vang
+ Xuống làng
+ Người nói cỏ lay
+ Ô tô kêu vang đường cái
+ Ríu rít tiếng cười con trẻ...
→ Niềm hạnh phúc, sự phấn khích khi quê hương một lần nữa trở về cuộc sống bình yên.
“Đuổi hết nó đi, con sẽ về trông mẹ”
=> Khẳng định quyết tâm và hứa hẹn.
Câu 3 (trang 141 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):
Màu sắc dân tộc được thể hiện thông qua hình ảnh của tác giả:
- Cách diễn đạt giản dị, dễ hiểu, thể hiện sự chân thực, tình cảm sâu sắc của con người miền núi.
- Sử dụng nhiều so sánh: Nhân dân đông như kiến, súng đầy như củi,...
→ Rất cụ thể, gần gũi.

5. Bài viết 'Trở về làng' của Nông Quốc Chấn số 4
Tìm hiểu tổng quan về tác phẩm:
Tác giả:
Tên thật Nông Văn Quỳnh (1923- 2002), dân tộc Tày, quê tại tỉnh Bắc Cạn.
Tham gia hoạt động cách mạng từ trước năm 1945. Gắn bó nhiều nhiệm vụ lớn trong lĩnh vực văn hóa, văn nghệ.
Các tác phẩm tiêu biểu:
Tiếng ca người Việt Bắc (1959)
Đèo gió (1968)
Suối và biển (1984)
Một số tập thơ bằng tiếng Tày.
=>Thơ ông đậm chất giản dị, tự nhiên, với hình ảnh phản ánh nét đặc trưng của miền núi.
Tác phẩm:
Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ này viết vào năm 1950, thời kỳ quê hương tác giả đang chống lại thực dân Pháp đầy đau thương mà anh dũng. Tác phẩm phản ánh mất mát và tinh thần của nhân dân, do đó được viết ra.
Chủ đề: nỗi đau khổ của nhân dân
Cấu trúc: 2 phần:
Phần 1: 6 câu đầu + 15 câu cuối-Niềm vui khi được về làng.
Phần 2: 31 câu ở giữa - Cuộc sống đau khổ dưới ách đô hộ của quân giặc Cao- Bắc – Lạng.
Câu 1: Cuộc sống khó khăn của nhân dân Cao – Bắc – Lạng và tội ác của giặc Pháp đã được diễn đạt như thế nào?
Trả lời:
Nỗi khổ của nhân dân:
Lúc thực dân Pháp xâm lược: cảnh tượng tan hoang của nhân dân miền núi, cuộc sống yên ổn bị thay thế bởi những cuộc chạy trốn với nỗi lo âu.
Mấy năm
Quên tết... quên rằm ...
Chạy hết núi khe, cay đắng ...
Lán sụp; nát cửa; vắt bám
Mẹ địu em chạy; con sau lưng tay dắt bà; vai đầy tay nải...
Cuộc sống yên bình bị đảo lộn, nhà cửa tan tác, gia đình li tán, khó khăn.
Tội ác của giặc Pháp:
Lán đốt cháy, súng nổ, Tây đánh.
Quần áo bị vơ vét.
Cha bị bắt, bị đánh chết.
Mai táng cha; bằng khăn của mẹ; liệm bằng áo của con
Máu tràn tay, nước tràn mặt ...
=> Tạo ấn tượng mạnh mẽ bằng hình ảnh cụ thể: “Cha ngã xuống', 'phủ mặt cho chồng', “máu đầy tay'... Chúng chiếm đoạt cả tài sản và tính mạng của nhân dân ta. Đây là tội ác không thể chấp nhận. Đồng thời thể hiện tâm trạng của tác giả: xót xa, đau đớn, căm thù đến tận cùng và mong muốn trả thù.
Câu 2: Nét độc đáo trong cách thể hiện niềm vui Cao – Bắc – Lạng được giải phóng qua phần đầu và phần cuối của bài thơ?
Trả lời:
Niềm hạnh phúc của nhân dân khi quê hương được giải phóng được diễn đạt độc đáo qua hình ảnh, từ ngữ: Cười vang, Xuống làng, Người nói cỏ lay, Ô tô kêu vang đường cái, Ríu rít tiếng cười con trẻ .... Những động từ này xuất hiện nhiều, diễn đạt xúc cảm mừng vui, hân hoan khi quê hương trở lại cuộc sống bình yên.
“Mẹ Cao lạng hoàn toàn giải phóng – đuổi hết nó đi con sẽ về trông mẹ” => Sự hứa hẹn với người mẹ đồng thời mang nhiều cảm xúc suy ngẫm. Có thể là mẹ của tác giả hoặc là mẹ tổ quốc
=> Ngôn ngữ mộc mạc, lời thơ giản dị, ý thơ chân thực ,cảm xúc cho thấy những đau thương và mất mát của nhân dân miền núi, cũng như niềm vui khi được giải phóng
Câu 3: Phân tích màu sắc dân tộc được biểu hiện qua cách sử dụng hình ảnh của tác giả.
Trả lời:
Màu sắc dân tộc được thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh thơ rất mộc mạc và chân thực: người như kiến, súng như củi, người nói cỏ lay trong rừng rậm…
Cách diễn đạt của người dân tộc: mày, tao…
Từ ngữ hàng ngày gần gũi: hàng đàn; quên tết tháng giêng, quên rằm tháng bảy
Hình ảnh so sánh: Người đông như kiến, súng đầy như củi; Người nói cỏ lay trong rừng rậm; Hổ không dám đến đẻ con trong vườn chuối; ...

4. Bài viết 'Trở về làng' của Nông Quốc Chấn số 5
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Tác giả
Nông Quốc Chấn, tên thật Nông Văn Quỳnh, sinh ngày 18/11/1923, quê gốc xã Cốc Đán, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Cạn, dân tộc Tày. Nông Quốc Chấn, một nhà thơ có đời sống cách mạng sáng tác nhiều tác phẩm xuất sắc về cuộc sống và chiến đấu của nhân dân Việt Nam.
2. Tác phẩm
Nhà thơ nổi tiếng với bài thơ 'Dọn về làng', sáng tác vào năm 1950. Tác phẩm nói về nỗi thống khổ và niềm vui của nhân dân Cao – Bắc – Lạng trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp. Bức tranh của Nông Quốc Chấn là sự kết hợp tinh tế giữa bóng tối và ánh sáng, thể hiện rõ cuộc sống cực khổ và hồi sinh sau khi giải phóng.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1 (Trang 141 SGK) Cuộc sống gian khổ của nhân dân Cao – Bắc – Lạng và tội ác của giặc Pháp đã được diễn tả như thế nào?
Bài làm:
Nỗi thống khổ của nhân dân:
Mấy năm
Quên tết... quên rằm ...
Chạy hết núi khe, cay đắng ...
Lán sụp; nát cửa; vắt bám
Mẹ địu em chạy; con sau lưng tay dắt bà; vai đầy tay nải...
Cuộc sống yên ấm bị đảo lộn, nhà cửa tan hoang, gia đình li tán, cơ cực.
Tội ác của giặc Pháp:
Lán đốt trơ trụi, súng nổ, Tây lùng.
Áo quần bị vơ vét.
Cha bị bắt, bị đánh chết.
Chôn cất cha; bằng khăn của mẹ; liệm bằng áo của con
Máu đầy tay, nước tràn đầy mặt ...
Câu 2 (Trang 141 SGK) Nét độc đáo trong cách thể hiện niềm vui Cao – Bắc – Lạng được giải phóng qua phần đầu và phần cuối của bài thơ?
Bài làm:
Niềm vui của nhân dân khi quê hương được giải phóng được diễn tả độc đóa qua hình ảnh, từ ngữ: Cười vang, Xuống làng, Người nói cỏ lay, Ô tô kêu vang đường cái, Ríu rít tiếng cười con trẻ .... Những động từ xuất hiện dày đặc diễn tả xúc cảm mừng vui, hân hoan khi quê hương đã trở lại cuộc sống thanh bình.
Đặc biệt là câu thơ : “Mẹ Cao lạng hoàn toàn giải phóng – đuổi hết nó đi con sẽ về trông mẹ” điều đó nói lên sự hứa hẹn với người mẹ đồng thời nó mang nhiều cảm xúc suy ngẫm. Đó có thể là người mẹ của tác giả nhưng cũng có thể là người mẹ tổ quốc
Câu 3 (Trang 141 SGK) Phân tích màu sắc dân tộc được biểu hiện qua cách sử dụng hình ảnh của tác giả.
Bài làm:
Màu sắc dân tộc được thể hiện qua từ ngữ , hình ảnh thơ rất mộc mạc và chân thật: người như kiến súng như củi, người nói cỏ lay trong rừng rậm…
Cách nói của người dân tộc: mày, tao…
Từ ngữ hàng ngày gần gũi: hàng đàn; quên tết tháng giêng, quên rằm tháng bảy
Hình ánh so sánh: Người đông như kiến, súng đầy như củi; Người nói cỏ lay trong rừng rậm; Hổ không dám đến đẻ con trong vườn chuối; ...
Phần tham khảo mở rộng
Câu 1: Giá trị nội dung và nghệ thuật trong ' Dọn về làng '
Bài làm:
1. Giá trị nội dung
Tác giả đã miêu tả chân thực nỗi đau khổ của người dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp đồng thời từ đó tố cáo tội ác, sự tàn bạo dã man của thực dân Pháp đối với nhân dân ta.
Bài thơ bật lên niềm vui niềm tự hào của tác giả khi quê hương đau thương mà anh dũng được giải phóng khỏi ách áp bức bóc lột của thực dân Pháp.
2. Giá trị nghệ thuật
Hình ảnh thơ chân thực, sinh động.
Giọng thơ giàu cảm xúc.
Sử dụng thành công, sáng tạo các biện pháp tu từ nghệ thuật.

6. Bài soạn 'Dọn về làng' của Nông Quốc Chấn số 6
Khám phá thông tin tổng quan về tác giả, tác phẩm
1. Tác giả
- Nông Quốc Chấn (1923 – 2002), tên khai sinh Nông Văn Quỳnh, người Tày, quê ở xã Châu Khê, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
- Ông đã hiểu rõ và tham gia cách mạng trước cả thời kỳ khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
- Là biểu tượng văn hóa nổi bật, đại diện cho tầng lớp trí thức dân tộc, một trong những người hiếm hoi trong cộng đồng trí thức dân tộc phát triển trong cách mạng.
- Thơ ông chứa đựng cảm xúc chân thành, giản dị, lối diễn đạt tự nhiên mà đầy hình ảnh sắc nét.
- Các tác phẩm tiêu biểu: Tiếng ca người Việt Bắc, Đèo gió, Suối và biển, Việt Bắc đánh giặc,...
- Năm 2000, ông được vinh danh bằng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
2. Tác phẩm
- Dọn về làng (1950) là bài thơ nói về quê hương của tác giả trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp đầy gian khổ và anh dũng.
- Bài thơ này đã nhận giải nhì tại Đại hội liên hoan thanh niên, sinh viên toàn cầu tại Béc – lin. Sau đó được dịch và đăng trên tạp chí Châu Âu.
- Cấu trúc bài thơ:
+ Phần 1 (6 câu đầu): Thể hiện niềm hạnh phúc khi Cao - Bắc - Lạng giải phóng hoàn toàn.
+ Phần 2 (31 câu tiếp): Bày tỏ nỗi buồn, đau lòng và tức giận trước tàn phá, tội ác mà bọn Pháp gây ra cho quê hương.
+ Phần 3 (15 câu cuối): Quay trở lại với niềm vui hân hoan, bởi từ nay quê hương được trở lại cuộc sống thanh bình.
Bài 1 trang 141 SGK Ngữ văn 12 tập 1
Cuộc sống đau khổ của nhân dân Cao Bắc Lạng và tội ác của giặc Pháp được diễn đạt như thế nào?
Trả lời:
Đời sống gian khổ của người dân Cao Bắc Lạng được mô tả qua những hình ảnh:
+ Mấy năm: thời gian dài dằng dặc
+ Quên tết... quên rằm ...
+ Chạy hết núi khe, đắng cay ...
+ Lán sụp; cửa nhà nát; vật liệu xây dựng bám đầy
+ Mẹ đưa em chạy; con dắt bà sau lưng; vai đeo nải...
+ Cuộc sống êm đềm bị xáo trộn, ngôi nhà tan tác, gia đình tản cư, khó khăn.
=> Hiệu quả nghệ thuật trong việc xây dựng bức tranh bi thương như trên đằng sau là tác động mạnh mẽ vì nó tạo ra những hình ảnh cụ thể: “Cha ngã xuống', 'phủ mặt cho chồng', “máu đầy tay'...
- Tội ác của giặc Pháp:
+ Lán đốt trơ trụi, súng nổ, Tây lùng.
+ Áo quần bị vơ vét.
+ Cha bị bắt, bị đánh chết.
+ Chôn cất cha; bằng khăn của mẹ; liệm bằng áo của con
+ Máu đầy tay, nước tràn đầy mặt ...
=> Thái độ của tác giả khi kể tội ác của giặc Pháp: xót xa, đau đớn, căm thù đến tận cùng và mong muốn hành động trả thù: “Mày sẽ chết, thằng giặc Pháp hung tàn băm xương thịt mày mới hả'.
Bài 2 trang 141 SGK Ngữ văn 12 tập 1
Tính độc đáo trong cách diễn đạt niềm hạnh phúc Cao - Bắc - Lạng được giải phóng qua đoạn đầu và đoạn cuối tác phẩm?
Trả lời:
- Nằm trong kịch bản trình bày tự nhiên: hiện tại - quá khứ - hiện tại, hai đoạn thơ miêu tả niềm vui Cao - Bắc - Lạng được giải phóng đều đặn ở thời điểm hiện tại. Mở đầu là những câu thơ tràn đầy niềm phấn khích khi quê hương hoàn toàn giải phóng. Kết thúc là bức tranh tươi sáng của ngày dọn về làng.
- Niềm vui của nhân dân khi quê hương được giải phóng hiện lên độc đáo qua các hình ảnh, từ ngữ: mỉm cười hân hoan, xuống làng đoàn tụ, tiếng cười của trẻ con ríu rít... Dòng động từ sôi động biểu lộ cảm xúc phấn khích, hạnh phúc khi quê hương trở lại cuộc sống bình yên.
- Điểm độc đáo trong cách thể hiện niềm vui là những hình ảnh, cách phân tích, cách mô tả... toát lên nét văn hóa của vùng miền núi: chân thành, tươi mới, tự nhiên, tinh tế.
- Giọng điệu thơ sáng tạo, hạnh phúc (đối lập với sự căm thù, tức giận, buồn bã ở đoạn giữa).
Bài 3 trang 141 SGK Ngữ văn 12 tập 1
Màu sắc dân tộc thể hiện như thế nào qua cách tạo hình của tác giả?
Trả lời:
Hình ảnh giản dị, gần gũi với cuộc sống hàng ngày, phong cách diễn đạt tự nhiên, phong phú hình ảnh, không cầu kỳ, hoa mỹ, chăm chút. Dù miêu tả trực tiếp hay gián tiếp đều phản ánh cách cảm nhận, tư duy của đồng bào các dân tộc thiểu số:
- Hình ảnh so sánh: Người đông như kiến, súng nổ như lửa củi; Người thơ thẩn trong rừng rậm nói cỏ lay; Hổ không dám đẻ con trong vườn chuối; ...
- Từ ngữ: đàn dựa; quên tết tháng giêng, quên rằm tháng bảy; mày; tao .

