1. Bài luận 'Mô tả về một thể loại văn học' số 1
I. Từ quan sát đến miêu tả, phân tích đặc điểm một thể loại văn học
Đề bài: Miêu tả đặc điểm thể loại truyện ngắn
1. Quan sát
a, Mỗi truyện ngắn tập trung vào một sự kiện, một tình huống hoặc một nhân vật nhỏ.
b, Sử dụng ngôn ngữ hình ảnh và chi tiết để làm nổi bật các tình tiết trong truyện.
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù
( T- T-B-B-T-T-B)
Đã khách không nhà trong bốn biển
( T- T- B- B- B-T-T)
Lại người có tội giữa năm châu
( T- B- T- T-T-B-B)
Luyện tập các kỹ thuật văn học cần thiết cho việc mô tả truyện ngắn.
d, Kỹ thuật sắp xếp câu chuyện để tạo ra sự tương phản và đối chiếu.
e, Tạo cấu trúc câu chuyện theo những yếu tố nhất định như thời gian, không gian.
II. Thực hànhMiêu tả đặc điểm của tiểu thuyếta) Mở đầu- Giới thiệu về thể loại tiểu thuyết- Những tiểu thuyết nổi tiếng đã đọc: Số đỏ, Tắt đèn, Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanhb) Phần chính: Đặc điểm của tiểu thuyết- Hình thức, thể loại:+ Tiểu thuyết là một thể loại văn học lớn, có dung lượng lớn, tập trung phát triển cả nhóm nhân vật và cốt truyện.+ Tiểu thuyết khám phá sâu rộng về cuộc sống, con người và xã hội, thường đòi hỏi sự phức tạp và chi tiết trong xử lý ngôn ngữ.
Dẫn chứng qua các tác phẩm đã đọc:+ Tiểu thuyết 'Số đỏ' của Hồ Biểu Chanh khám phá thế giới nông thôn Việt Nam sau Cách mạng, với những tình cảm, mâu thuẫn và bi kịch trong xã hội.+ Trong 'Tắt đèn' của Nam Cao, tác giả mô tả chân thực hình ảnh những con người và cuộc sống dưới ánh sáng đèn điện đầu tiên ở một làng quê Việt Nam.+ 'Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh' của Nguyễn Nhật Ánh, qua câu chuyện tình cảm tinh tế, lý giáo và ý nghĩa về tuổi trẻ, mô tả một khoảnh khắc đẹp nhất của thanh xuân.
c, Nâng cao kỹ năng văn hóa cần thiết để phân tích đặc điểm của tiểu thuyết.


2. Bài giảng 'Phân tích về một thể loại văn học' số 3
I. Từ quan sát, nghe - đọc đến mô tả, thuyết minh về một thể loại văn học
Đề bài: Phân tích đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú.
1. Quan sát
Trên tay là hai tác phẩm thơ: 'Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác' và 'Đập đá ở Côn Lôn'. Hãy cùng điểm qua và trả lời một số câu hỏi quan trọng: a. Mỗi tác phẩm có bao nhiêu dòng và mỗi dòng có bao nhiêu tiếng? Việc này có bị ràng buộc không? Có thể điều chỉnh tự do không? b. Phân biệt giữa tiếng bằng (ký hiệu B) và tiếng trắc (ký hiệu T), đặc biệt là các tiếng ở vị trí 2-4-6. c. Xác định mối quan hệ bằng trắc giữa các dòng thơ, sử dụng các khái niệm 'đối' và 'niêm'. d. Đánh dấu ký hiệu vần bằng và vần trắc, nêu rõ vị trí và loại vần. e. Mô tả cách ngắt nhịp để tạo điệu trong thơ, đặc biệt là ở câu thơ bảy tiếng.
Kết quả:
- a. Quan sát:
- Tác phẩm 'Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác' và 'Đập đá ở Côn Lôn' đều có 8 dòng, mỗi dòng có 7 tiếng, tuân theo quy định cố định.
- Mối quan hệ bằng trắc được thể hiện rõ, đặc biệt ở các tiếng 2-4-6.
- Vần bằng xuất hiện ở các câu 2-4-6-8 với các tiếng: non, hôn, sen, con. Ngắt nhịp 4/3: 'Vẫn là hào kiệt / vẫn phong lưu Chạy mỏi chân thì / hãy ở tù’’.
b. Ghi ký hiệu B và T:
'Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác'
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu. (T-B-B-T-T-B-B)
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù. (T-T-B-B-T-T-B)
Đã khách không nhà trong bốn biển, (T - T - B - B - B - T - T)
Lại người có tội giữa năm châu. (T-B-T-T-T-B-B)
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế, (T-B B-T-B-B-T)
Mà miệng cười tan cuộc oán thù. (T - T - B - B - T - T - B)
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp, (B-T-T-B-B-T-T)
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu. (B-B-B-T-T-B-B)
'Đập đá ở Côn Lôn'
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn, (B-B-T-T-T-B-B)
Lừng lẫy làm cho lở núi non. (B-T-B-B-T-T-B)
Xách búa đánh tan năm bảy đống, (T - T - T - B - B - T - T)
Ra tay đập bể mấy trăm hòn. (B-B-T-T-T-B-B)
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi, (T-B-B-T-B-B-T)
Mưa nắng càng bền dạ sắt son. (B-T-B-B-T-T-B)
Những kẻ vá trời khi lỡ bước, (T-T-T-B-B-T-T)
Gian nan chi kể việc con con. (B- B - B - T - T - B - B)
c. Mối quan hệ đối niêm:
Dòng 1 và 2 đối nhau, dòng 2 và 3 niêm nhau... Cả hai tác phẩm đều được làm theo thể thơ bằng. Các tiếng cuối của các dòng 1, 2, 4, 6, 8 vần on, đây là vần bằng.
d. Ngắt nhịp 4/3:
2. Lập dàn bài:
Khám phá đặc điểm cơ bản của thể thơ thất ngôn bát cú thông qua:
- Số câu, số chữ trong mỗi tác phẩm.
- Quy luật bằng trắc của thể thơ.
- Cách gieo vần và loại vần của thể thơ.
- Cách ngắt nhịp phổ biến trong từng dòng thơ.
Kết luận:
Thể thơ thất ngôn bát cú không chỉ là sự sắp xếp của từ ngữ mà còn là bức tranh tinh tế về âm nhạc và nghệ thuật ngôn ngữ. Mỗi dòng thơ là một nốt nhạc, mỗi từ là một nghệ sĩ, và tất cả hòa quyện thành một kiệt tác văn chương. Qua việc quan sát và phân tích, ta nhận ra vẻ đẹp riêng biệt và sức hút đặc biệt của thể thơ này.
Ghi nhớ:
- Thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học đòi hỏi sự quan sát và nhận diện sâu sắc, nhất là đối với thể thơ thất ngôn bát cú.
- Lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu và kết hợp với ví dụ cụ thể giúp làm sáng tỏ và thuyết phục hơn.
Câu 1+2: trang 154 sgk Ngữ Văn 8 tập một
Hãy phân tích đặc điểm chính của truyện ngắn dựa trên các tác phẩm đã học: 'Tôi đi học', 'Lão Hạc', 'Chiếc lá cuối cùng'. Đọc phần trích sau để tìm hiểu gợi ý quan trọng cho việc lập dàn bài và viết bài.
TRUYỆN NGẮN
Truyện ngắn là một thể loại tự sự nhỏ gọn. Đối lập với truyện dài, truyện ngắn tập trung vào việc mô tả một phần nhỏ của cuộc sống: một sự kiện, một hành động, một tình huống nào đó trong cuộc sống của nhân vật, từ đó thể hiện một khía cạnh của tính cách hoặc một khía cạnh nào đó của xã hội. Do đó, truyện ngắn thường có ít nhân vật và sự kiện.
Cốt truyện của truyện ngắn thường diễn ra trong không gian và thời gian hạn chế. Không kể toàn bộ cuộc đời một người, truyện ngắn chọn lọc những đoạn thời gian, những 'lát cắt' để thể hiện. Kết cấu của truyện ngắn thường sử dụng đối chiếu, tương phản để làm nổi bật chủ đề. Mặc dù ngắn ngủi, truyện ngắn vẫn có thể chạm đến những vấn đề lớn của cuộc sống.
Trả lời:
Truyện ngắn là một thể loại văn học gần gũi và thường xuyên xuất hiện trong đời sống hàng ngày. Với đặc điểm là tập trung vào một phần nhỏ của cuộc sống, truyện ngắn thường ít nhân vật và sự kiện. Việc chọn lọc những khoảnh khắc quan trọng giúp tác giả thể hiện tính cách, tình cảm hay mặt nào đó của xã hội một cách sâu sắc.
Cốt truyện thường diễn ra trong không gian và thời gian hạn chế, tập trung vào những 'lát cắt' cuộc sống để thể hiện ý định của tác giả. Kết cấu sử dụng đối chiếu, tương phản giúp làm nổi bật chủ đề, tạo sự hấp dẫn cho độc giả. Dù ngắn gọn, truyện ngắn vẫn có thể nói lên những điều lớn lao và sâu sắc về cuộc sống. Thể loại này mang lại nhiều cảm xúc và bài học nhận thức sâu sắc cho độc giả.


3. Bài làm 'Thuyết minh về một thể loại văn học' số 2
Phần I
TỪ QUAN SÁT ĐẾN MÔ TẢ, THUYẾT MINH ĐẶC ĐIỂM MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
Khám phá, lắng nghe – đọc
Đọc kỹ hai bài thơ Vào nhà tù Quảng Đông tâm tác và Đập đá ở Côn Lôn theo hướng dẫn sau:
a. Mỗi bài thơ có bao nhiêu dòng? Mỗi dòng thơ có bao nhiêu chữ (từ)? Số dòng, số chữ đó có thể thay đổi được không?
b. Những từ được gọi là bằng (kí hiệu là B), từ nào được gọi là trắc (kí hiệu là T)? Hãy ghi kí hiệu B hoặc T cho từng từ trong bài thơ đó.
c. Nhận xét mối quan hệ bằng trắc giữa các dòng với nhau, biết rằng nếu dòng trên tiếng bằng ứng với dòng dưới tiếng trắc gọi là đối nhau, nếu dòng trên tiếng bằng ứng với dòng dưới cũng là tiếng bằng gọi là niêm với nhau. Dựa vào kết quả quan sát, hãy nêu mối quan hệ bằng trắc giữa các dòng.
d. Hãy cho biết mỗi bài thơ có những từ nào ghép vần với nhau, nằm ở vị trí nào trong dòng thơ, đó là vần bằng hay trắc.
e. Hãy cho biết câu thơ tiếng bảy tiếng trong bài ngắt nhịp thế nào?
Lời giải chi tiết:
1. Khám phá Bài thơ Vào nhà tù Quảng Đông tâm tác
a) Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng 7 từ (từ). Số dòng, số từ đó là bắt buộc. Không thể tự do thêm bớt.
b) Từ bằng, từ trắc:
Vẫn là anh hùng, vẫn hào kiệt.
(T-B-B-T-T-B-B)
Chạy mỏi chân thì ở tù.
(T-T-B-B-T-T-B)
Khách không nhà, bốn biển động.
(T - T - B - B - B - T - T)
Người có tội giữa năm châu.
(T-B-T-T-T-B-B)
Bủa tay ôm bộ kinh tế,
(T-B B-T-B-B-T)
Miệng cười tan oán thù.
(T - T - B - B - T - T - B)
Thân ấy còn, sự nghiệp vẫn.
(B-T-T-B-B-T-T)
Nguy hiểm sợ gì dâu.
(B-B-B-T-T-B-B)
c) Dòng 1 và 2 đối nhau (từ là bằng, từ mỏi trắc), dòng 2 và 3 niêm nhau (từ mỏi trắc, từ khách trắc), dòng 3 và 4 đối nhau (từ khách trắc, từ người bằng), dòng 4 và 5 niêm nhau (từ người bằng, từ tay bằng), dòng 5 và 6 đối nhau (từ tay bằng, từ miệng trắc), dòng 6 và 7 niêm nhau (từ miệng trắc, từ ấy trắc), dòng 7 và 8 đối nhau (từ ấy trắc, từ nhiều bằng), dòng 1 và 8 niêm nhau (từ là bằng, từ nhiều bằng). Hệ thống bằng - trắc được tính từ âm vị thứ hai của mỗi dòng thơ. Âm vị thứ hai ở dòng thứ nhất của bài thơ này là bằng nên bài thơ thuộc thể bằng.
d) Ở bài thơ này, khẩu khí, những câu thơ đối nhau đã góp phần tạo nên âm hưởng, nhịp điệu của bài thơ.
e) Các câu thơ trong bài ngắt nhịp 4/3.
2. Bài thơ Đập đá ở Côn Lôn
a) Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng 7 từ (từ). Số dòng, số từ đó là bắt buộc. Không thể tự do thêm bớt.
b) Từ bằng, từ trắc:
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn,
(B-B-T-T-T-B-B)
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
(B-T-B-B-T-T-B)
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
(T - T - T - B - B - T - T)
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
(B-B-T-T-T-B-B)
Tháng ngày bảo quản thân sành sỏi,
(T-B-B-T-B-B-T)
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
(B-T-B-B-T-T-B)
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
(T-T-T-B-B-T-T)
Gian nan chi kể việc con con.
(B- B - B - T - T - B - B)
c) Dòng 1 và 2 đối nhau, dòng 2 và 3 niêm nhau... Bài thơ được làm theo thể bằng.
d) Các từ có vần giống nhau là những từ cuối của các dòng: 1, 2, 4, 6, 8 (vần on). Đó là vần bằng.
e) Các câu thơ trong bài ngắt nhịp 4/ 3.
Phần II
LUYỆN TẬP
Câu 1 (trang 154 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):
Qua các truyện ngắn đã đọc (Tôi đi học, Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng,…), hãy thuyết minh về đặc điểm của thể loại truyện ngắn.
Lời giải chi tiết:
Mở đầu:
- Định nghĩa về truyện ngắn
Thân bài:
- Liệt kê các đặc điểm chính của truyện ngắn
+ Về dung lượng: ít trang viết, không dài.
- Về sự kiện, nhân vật: ít nhân vật và sự kiện vì dung lượng truyện ngắn không lớn. Thường chỉ vài nhân vật và sự kiện nhỏ.
- Về cốt truyện:
+ Diễn ra trong khoảng thời gian và không gian hẹp
+ Không diễn đạt trọn vẹn cuộc đời, mà chia thành từng khoảng thời gian
- Ý nghĩa: Chứa đựng ý nghĩa nhân sinh, ý nghĩa xã hội.
Kết luận: Nhận xét về vẻ đẹp, sức hấp dẫn của truyện ngắn
+ Phù hợp với cuộc sống lao động khẩn trương hiện nay


5. Bài thuyết minh về một thể loại văn học số 5
I. NẮM VỮNG CƠ BẢN
Thuyết minh về thể loại văn học đòi hỏi sự hiểu biết vững về thơ. Luật bằng - trắc, vần, niêm, đối, nhịp,... là những yếu tố quan trọng để thuyết minh về thơ. Các em sẽ áp dụng công cụ này để phân tích hai bài thơ: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác và Đập đá ở Côn Lôn.
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú (bảy tiếng mỗi dòng, tám dòng mỗi bài).
- Nhịp thơ: 4 / 3
Bủa tay ôm chặt / bồ kinh tế,
Mở miệng cười tan / cuộc oán thù.
Thân ấy vẫn còn, / còn sự nghiệp
Bao nhiêu nguy hiểm / sợ gì đâu.
(Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác)
Tháng ngày bao quản / thân sành sỏi,
Mưa nắng càng bền / dạ sắt son.
Những kẻ vá trời / khi lỡ bước,
Gian nan chi kể / việc con con.
(Đập đá ở Côn Lôn)
- Ngừng đọc mỗi dòng thơ sau một khoảng thời gian nhất định để tạo ra nhịp điệu.
- Kí hiệu thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) là T, thanh bằng (ngang, huyền) là B. Luân phiên B - T tạo ra niêm và đối trong thơ.
VÀO NHÀ NGỰC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
T - B - B - T / - T - B - B
T - T - B - B / - T - T - B
T - T - B - B / - B - T - T
T - B - T - T / - T - B - B
T - B - B - T / - B - B - T
T - T - B - B / - T - T - B
B - T - T - B / - B - T - T
B - B - B - T/ - T - B - B
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
B - B - T - T / - T - B - B
B - T - B - B / - T - B - B
T - T - T - B / - B - T - T
B - B - T - T / - T - B - B
T - B - B - T / - B - B - T
B - T - B - B / - T - T - B
T - T - T - B / - B - T - T
B - B - B - T / - T - B - B
- Sử dụng bảng niêm luật, vần luật để phân tích thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
II. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI
Thực hiện bài thuyết minh về Thơ thất ngôn bát cú.
THƠ THẤT NGÔN
a) Thể thơ thất ngôn Đường luật tuân theo niêm luật (quy định thanh bằng, thanh trắc trong từng câu, từng bài) chặt chẽ.
Ví dụ:
- Thể bằng: Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom
- Thể trắc: Tạo hoá gây chi cuộc hí trường
Thể trắc coi là thể chính, còn thể bằng là biến thể.
b) Các câu dính với nhau, gọi là niêm. Các em có thể áp dụng niêm với niêm, bằng niêm với bằng theo hệ thống quy định.
- Tiếng thứ hai câu I niêm với tiếng thứ hai câu VIII.
- Tiếng thứ hai câu II niêm với tiếng thứ hai câu III.
- Tiếng thứ hai câu IV niêm với tiếng thứ hai câu V.
- Tiếng thứ hai câu VI niêm với tiếng thứ hai câu VII.
Tóm lại: nhất - bát, nhị - tam, tứ - ngũ, lục - thất.
c) Thể thơ thất ngôn Đường luật sử dụng vần bằng, độc vận, có biệt lệ về luật bằng trắc (lệ bất luận) và cách trốn vần (song phong).
Ví dụ:
Lờ đờ mắt trắng đời không bạn
Lận đận đầu xanh tuổi đã già...
Một bài bát cú trốn vần phải có sáu câu đối nhau.
d) Bảng niêm luật, vần luật của thể thơ thất ngôn Đường luật.
- Thể trắc thất ngôn bát cú.
Ví dụ: QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
(Bà Huyện Thanh Quan)
- Thể bằng thất ngôn bát cú:
Ví dụ: THU ĐIẾU
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
(Nguyền Khuyến)
Phân tích cấu trúc bố cục của thể thơ thất ngôn bát cú theo hình thức đề, thực, luận, kết.
+ Đề: Câu phá đề và thừa đề mở đầu.
+ Thực: Hai câu III và IV đối nhau, triển khai ý.
+ Luận: Hai câu V và VI đối nhau, nhận định, bình luận.
+ Kết: Hai câu VII và VIII khép bài, mở ra ý mới.
- Lối ngắt nhịp: Sử dụng nhịp 4/3 hoặc 2/2/3 tạo ra nhịp điệu mềm mại, uyển chuyển.
(Đinh Trọng Lạc, Tiếng Việt 11, SGV, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000).
III. LUYỆN TẬP
1. Lập dàn bài thuyết minh về đặc điểm của truyện ngắn (Tôi đi học, Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng).
a) Mở bài
Định nghĩa truyện ngắn:
Ví dụ: “Truyện ngắn là hình thức tự sự loại nhỏ... tập trung mô tả một biến cố, một hành động, một trạng thái nào đó trong cuộc đời nhân vật, thể hiện một khía cạnh của tính cách hay một mặt nào đó của đời sống xã hội”.
b) Thân bài
Đặc điểm chính của truyện ngắn:
- Dung lượng: Truyện ngắn có số trang ít, không dài.
Áp dụng điều này vào Tôi đi học, Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng.
- Sự kiện, nhân vật: Ít nhân vật và sự kiện để phù hợp với dung lượng nhỏ.
Phân tích ba tác phẩm để minh họa điểm này.
- Cốt truyện: Diễn ra trong khoảng không gian và thời gian hẹp.
- Ý nghĩa: Dù ngắn gọn nhưng truyện ngắn vẫn chứa đựng ý nghĩa xã hội sâu sắc.
Nêu rõ ý nghĩa xã hội của Tôi đi học, Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng.
c) Kết bài
Ý kiến cá nhân:
- Về vẻ đẹp và sức hấp dẫn của truyện ngắn.
- Phù hợp với cuộc sống hiện nay.


5. Bài viết 'Phân tích về một thể loại văn học' số 4
I. Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
Đề bài: “Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú”.
Giải câu 1 (Trang 153 SGK ngữ văn 8 tập 1)
Đọc kĩ hai bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác và Đập đá ở Côn Lôn rồi trả lời câu hỏi.
a) Mỗi bài thơ có mấy dòng, mỗi dòng có mấy chữ (tiếng)? Số dòng số chữ ấy có bắt buộc không? Có thể tùy ý thêm bớt được không?
b) Tiếng có thanh huyền và thanh ngang gọi là tiếng bằng, kí hiệu là B, các tiếng có thanh hỏi, ngã, sắc, nặng gọi là tiếng trắc, kí hiệu là T. Hãy ghi kí hiệu bằng, trắc cho từng tiếng trong hai bài thơ đó.
c) Nhận xét quan hệ bằng trắc giữa các dòng với nhau, biết rằng nếu dòng trên tiếng bằng ứng với dòng dưới tiếng trắc thì gọi là “đối” nhau, nếu dòng trên tiếng bằng ứng với dòng dưới cũng tiếng bằng thì gọi là “niêm” với nhau (dính nhau). Dựa vào kết quả quan sát, hãy nêu mối quan hệ bằng trắc giữa các dòng.
d) Vần là bộ phận của tiếng không kể dấu thanh và phụ âm đầu (nếu có). Những tiếng có bộ phận vần giống nhau, ví dụ: an, than, can, man,… là những tiếng hiệp vần với nhau. Vần có thanh huyền hoặc thanh ngang gọi là vần bằng, vần có thanh hỏi, ngã, sắc, nặng gọi là vần trắc. Hãy cho biết mỗi bài thơ có những tiếng nào hiệp vần với nhau, nằm ở vị trí nào trong dòng thơ và đó là vần bằng hay trắc.
e) Thơ muốn nhịp nhàng thì phải phải ngắt nhịp, chỗ ngắt nhịp đọc hơi ngừng lại một chút trước khi đọc tiếp đến hết dòng. Chỗ ngắt nhịp cũng đánh dấu một chỗ ngừng có nghĩa. Hãy cho biết câu thơ bảy tiếng trong bài ngắt nhịp như thế nào.
Trả lời:
a) Mỗi bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng 7 tiếng. Số dòng số chữ ấy là bắt buộc, không được tùy ý thêm bớt.
b) Kí hiệu bằng, trắc cho từng bài thơ :
– Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác :
Vẫn là hào kiệt vẫn phong lưu
(T – B – B – T – T – B – B )
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù
(T – T – B – B – T – T – B )
Đã khách không nhà trong bốn biển
(T – T – B – B – B – T – T )
Lại người có tội giữa năm châu
(T – B – T – T – T – B – B )
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
(T – B – B – T – B – B – T )
Mở miệng cười tan cuộc oán thù
(T – T – B – B – T – T – B )
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp
(B – T – T – B – B – T – T )
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu
(B – B – B – T – T – B – B )
– Đập đá ở Côn Lôn :
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
(B – B – T – T – T – B – B )
Lừng lẫy làm cho lở núi non
(B – T – B – B – T – T – B )
Xách búa đánh tan năm bảy đống
(T – T – T – B – B – T – T )
Ra tay đập bể mấy trăm hòn
(B – B – T – T – T – B – B )
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi
(T – B – B – T – B – B – T )
Mưa nắng càng bền dạ sắt son
(B – T – B – B – T – T – B )
Những kẻ vá trời khi lỡ bước
(T – T – T – B – B – T – T )
Gian nan chi kể việc con con
(B – B – B – T – T – B – B )
c) Nhận xét quan hệ bằng trắc :
– Tiếng thứ 4 của các câu luôn trái thanh với tiếng thứ 2 và thứ 6. Ví dụ câu 1 bài Đập đá ở Côn Lôn : B – B – T – T – T – B – B
– Các tiếng 2, 4, 6 của các cặp câu 1-2, 3-4, 5-6, 7-8 luôn trái ngược về thanh.
– Các tiếng 2, 4, 6 của câu 1-8, 2-3, 4-5, 6-7 trùng nhau về thanh điệu.
d) Những tiếng hiệp vần với nhau trong bài thơ là ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8.
e) Thường ngắt nhịp chẵn lẻ : 4/3, 2/2/3
Giải câu 2 (Trang 153 SGK ngữ văn 8 tập 1)
Lập dàn bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú
Trả lời:
a) Mở bài: Nêu định nghĩa chung về thể thơ.
Ví dụ: Thất ngôn bát cú là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường luật, một thể thơ được viết theo luật đặt ra từ thời nhà Đường ( 618 – 907 ) được các nhà thơ rất yêu thích. Các nhà thơ cổ điển VN ai cũng làm thơ theo thể thơ này bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm.
b) Thân bài: Giới thiệu các đặc diểm của thể thơ:
– Số câu, số chữ– Quy luật B – T– Cách gieo vần– Cách ngắt nhịp…– Bố cục– Nghệ thuật đối
Ưu điểm: Bài thơ có vẻ đẹp hài hòa cân đối ( số câu chữ bố cục ) âm thanh nhạc điệu trầm bổng ( vần luật bằng trắc )
Hạn chế: Vì niêm luật chặt chẽ nên việc diễn tả cảm xúc gò bó vì bị ràng buộc không được tự do như thơ tự do.
c) Kết bài: Cảm nhận của người viết về vẻ đẹp, nhạc điệu của thể thơ.
Ví dụ: Đây là thể thơ quan trọng có nhiều tác phẩm có giá trị được làm theo thể thơ này. Và cho đến nay nó vẫn được ưa chuộng.
II. Luyện tập
Bài 1: Hãy thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn trên cơ sở các truyện ngắn đã học: Tôi đi học, Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng. Trả lời:Đặc điểm của truyện ngắn trên cơ sở truyện Lão Hạc của nhà văn Nam Caoa) Mở bài: Định nghĩa truyện ngắnb) Thân bài: Giới thiệu các yếu tố của truyện:– Yếu tố tự sự: Là yếu tố chính quyết định sự tồn tại của truyện ngắn.– Sự việc chính: Lão Hạc giữ tài sản lại cho con trai bằng mọi giá.– Nhân vật chính: Lão Hạc – 1 lão nông nghèo khổ, bất hạnh nhưng chất phác, đôn hậu, thương con.– Sự việc phụ: Con trai lão Hạc đi phu, Lão Hạc với cậu Vàng, Với ông giáo…– Nhân vật phụ: Ông giáo, con trai lão Hạc, Binh Tư, Vợ ông giáo…– Yếu tố MT, BC và đánh giá: Là yếu tố bổ trợ, giúp truyện sinh động, hấp dẫn (đan xen vào các yếu tố tự sự)c) Kết bài: Nhận xét đánh giá của người viết về truyện ngắn.

6. Bài soạn 'Thuyết minh về một thể loại văn học' số 6
a) Trải nghiệm và Hiểu đọc
- Em đã chiêm nghiệm những bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn bát cú chưa?
Đọc kỹ hai bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác và Đập đá ở Côn Lôn theo hướng sau:
- Mỗi bài thơ gồm bao nhiêu dòng? Mỗi dòng thơ có bao nhiêu chữ (tiếng)? Có thể thay đổi số dòng, số chữ đó không?
- Các âm tiết được gọi là bằng (kí hiệu B) và trắc (kí hiệu T) lần lượt là như thế nào? Vui lòng kí hiệu B hoặc T cho mỗi âm tiết trong bài thơ, ví dụ:
Bài Đập đá ở Côn Lôn:
Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn
(B – B – T – T – T – B – B)
Lừng lẫy làm cho lở núi non.
(B – T – B – B – T – T – B)
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
(T – T – T – B – B – T – T)
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
(B – B – T – T – T – B – B)
Tháng ngày bao quản thân sành sỏi,
(T – B – B – T – B – B – T)
Mưa nắng càng bền dạ sắt son.
(B – T – B – B – T – T – B)
Những kẻ vá trời khi lỡ bước,
(T – T – T – B – B – T – T)
Gian nan chi kể việc con con!
(B – B – B – T – T – B – B)
- Thể thơ ngũ ngôn bát cú tuân thủ luật đối và niêm như sau:
+ Khi tiếng B (hoặc T) của dòng trên ứng với tiếng T (hoặc B) của dòng dưới, được gọi là đối nhau (ví dụ: trai đối với lẫy);
+ Khi tiếng B (hoặc T) của dòng trên ứng với tiếng B (hoặc T) của dòng dưới, được gọi là niêm nhau (ví dụ: lẫy niêm với búa);
Theo khái niệm đối và niêm trên, hãy tóm tắt quan hệ B – T giữa các dòng thơ.
- Thể thơ ngũ ngôn bát cú phải tuân thủ các nguyên tắc về vần:
+ Vần là một phần của âm tiết, không kể thanh điệu và phụ âm đầu (nếu có). Hiệp vần là sự giống nhau về vần giữa các âm tiết (ví dụ: vần on trong bài thơ trên);
+ Vần B là vần có thanh huyền và thanh ngang, vần T có thanh hỏi, ngã, sắc, nặng. Hãy cho biết hai bài thơ trên có âm tiết nào hiệp vần với nhau, âm tiết hiệp vần đó là vần B hay vần T?
- Nhận xét về cách ngắt nhịp của các câu thơ trong hai bài thơ. Ví dụ:
Những kẻ vá trời / khi lỡ bước (nhịp 4/3)
Lưu ý đặc biệt đến những trường hợp ngắt nhịp không thường xuyên.
b) Mỗi loại văn học đều có đặc điểm riêng, việc thuyết minh về một loại văn học được thực hiện thông qua việc đưa ra ví dụ để làm rõ vấn đề.
c) Lập dàn ý
- Mở đầu:
Trả lời câu hỏi: Thơ thất ngôn bát cú là gì?
- Thân bài: Trả lời câu hỏi: Thơ thất ngôn bát cú có những đặc điểm gì?
+ Đặc điểm về số câu, số chữ;
+ Các đặc điểm của thể thơ: Đối, Niêm, Vần, Nhịp;
- Kết bài:
Thể hiện ý kiến cá nhân về đặc điểm của thể thơ (tựa vào các bài thơ cụ thể).
II. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
1. Dựa trên những truyện ngắn đã đọc (Tôi đi học, Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng,…), hãy thuyết minh về đặc điểm của thể loại truyện ngắn.
Gợi ý:
- Về chiều dài – ngắn;
- Về số nhân vật;
- Về cốt truyện;
- Về ý nghĩa của truyện ngắn.
2. Đọc văn bản thuyết minh dưới đây và tóm tắt những điểm chính:
TRUYỆN NGẮN
Truyện ngắn là một hình thức tự sự nhỏ gọn. Nó khác với truyện vừa về dung lượng nhỏ, tập trung miêu tả một đoạn cuộc sống cụ thể: một biến cố, một hành động, một trạng thái nào đó của nhân vật, thể hiện một khía cạnh của tính cách hoặc một mặt nào đó của đời sống xã hội. Do đó, truyện ngắn thường giới hạn về số nhân vật và sự kiện.
Cốt truyện của truyện ngắn thường diễn ra trong một không gian và thời gian hạn chế. Nó không kể toàn bộ quá trình phát triển cuộc đời một nhân vật mà chọn những khoảnh khắc, những 'đoạn cắt' của cuộc sống để thể hiện. Kết cấu của truyện ngắn thường dựa vào việc so sánh, đối chiếu để làm nổi bật chủ đề. Vì vậy, truyện ngắn thường có chiều dài ngắn.
Truyện ngắn, mặc dù ngắn gọn, nhưng có thể chạm đến nhiều vấn đề lớn của cuộc sống. Các tác phẩm của những tác giả xuất sắc trong thể loại này thường là minh chứng cho điều này.
(Theo Từ điển văn học)
3. So sánh những điểm chính bạn tóm tắt được trong văn bản này với dàn ý bạn đã chuẩn bị ở câu trước để tổng hợp thông tin về đặc điểm chính của thể loại truyện ngắn.


