1. Bài luận tham khảo số 1
I. Kiến thức cơ bản
Câu 1: Loại và thể trong văn học
- Loại là cách tồn tại chung, thể hiện thực hóa của loại
- Tác phẩm văn học: trữ tình, tự sự, kịch
+ Trữ tình: thơ ca, khúc ngâm…
+ Tự sự: truyện, kí…
+ Kịch: chính kịch, bi kịch, hài kịch…
- Ngoài ra còn có nghị luận
Câu 2:
Đặc trưng của thơ
- Đặc điểm về loại thơ: thơ có vần, điệu, ngôn ngữ hàm súc, gợi cảm, thể hiện tình cảm, tâm hồn con người
- Thơ được phân loại theo nội dung biểu hiện: thơ trữ tình, thơ tự sự, thơ trào phúng
- Thơ phân loại theo cách tổ chức có luật thơ, thơ tự do, thơ văn xuôi
- Những yêu cầu chính khi đọc - hiểu một bài thơ gồm:
+ Khi đọc cần biết rõ xuất xứ của bài thơ: tác giả, năm xuất bản, thông tin hỗ trợ khác
+ Đọc kĩ để hiểu đúng và cảm nhận mạch cảm xúc thơ
+ Tìm đặc điểm nội dung và nghệ thuật thơ
+ Phát hiện ra những câu, từ ngữ, hình ảnh tạo cảm xúc nhất
Câu 3: Đặc trưng của truyện:
- Truyện phản ánh hiện thực trong tính khách quan của nó
- Truyện có cốt truyện, nhân vật, tình huống, mâu thuẫn diễn ra trong hoàn cảnh không gian và thời gian
- Ngôn ngữ truyện có kể chuyện, lời nhân vật…
- Thể loại: sáng tác dân gian (ngụ ngôn, truyện cười, truyền thuyết, cổ tích..), truyện trung đại, truyện hiện đại (truyện ngắn, tiểu thuyết và truyện thơ…)
* Yêu cầu khi đọc - hiểu truyện:
- Đọc truyện cần biết hoàn cảnh xã hội, hoàn cảnh sáng tác để hiểu tư tưởng, chủ đề của tác phẩm
- Hiểu cốt truyện, diễn biến của tình tiết chính
- Nắm được tính cách của nhân vật từ đó hiểu tư tưởng, đặc điểm nghệ thuật của truyện
Luyện tập
Bài 1 (trang 136 sgk ngữ văn 11 tập 1)
Nghệ thuật tả cảnh, tả tình và sử dụng ngôn ngữ trong bài thơ Câu cá mùa thu
- Bài thơ gợi tình yêu và sự gắn bó sâu sắc và thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ
+ Cảnh thu đẹp nhưng phảng phất nỗi buồn từ tâm trạng nhân vật trữ tình
+ Tư thế của người đi câu cá chứa đựng những u uẩn truyền miên
+ Cái tình của Nguyễn Khuyến đối với đất nước, đối với non sông sâu sắc
+ Tâm sự, nỗi lòng của Nguyễn Khuyến dành cho đất nước thầm ặng, da diết, đậm chất suy tư
- Ngôn từ: giản dị, trong sáng đến mức kì lạ, có khả năng biểu đạt xuất sắc tinh tế cảnh vật, những uẩn khúc thầm kín khó giãi bày tâm sự
- Bài thơ cũng thành công với cách gieo vần: vần “eo” khó luyến láy, khó sử dụng nhưng được Nguyễn Khuyến sử dụng một cách tài tình: diễn tả không gian nhọn, cảm giác về một không gian thu hẹp dần và khép kín lại, hài hòa
- Nghệ thuật lấy động tả tĩnh, lấy cái động để gây ấn tượng sâu đậm về cái yên ắng, tĩnh lặng của tâm trạng
⇒ Bức tranh mùa thu nhẹ nhàng, tươi đẹp nhưng chan chứa tâm trạng, tình cảm
Bài 2 (trang 136 sgk ngữ văn 11 tập 1)
Hai đứa trẻ một trong những truyện ngắn đặc sắc nhất của Thạch Lam: giá trị hiện thực và tinh thần nhân đạo sâu sắc
- Truyện không có cốt truyện, chỉ là tâm trạng của Liên và An đợi tàu đi qua
- Thạch Lam chú trọng đi sâu vào nội tâm của nhân vật với những cảm giác mơ hồ, mong manh bằng lối viết tinh tế, sâu sắc
- Tác giả sử dụng thành công biện pháp nghệ thuật đối lập, tương phản nhấn mạnh khung cảnh nghèo nàn, hiu hắt của phố huyện nghèo
- Lối kể chuyện thủ thỉ, tâm tình thấm đượm chất thơ, ẩn sâu sau những hình ảnh và ngôn từ là tâm hồn nhân hậu, tinh tế, nhạy cảm trước mọi chuyển động trong tâm trạng con người và trạng vật

2. Bài tham khảo số 3
Câu 1 (trang 136 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
- Tính loại là phương pháp tồn tại chung; thể chỉ là sự hiện thực hóa của loại.
- Đa số quan điểm đều đồng lòng rằng tác phẩm văn học có thể được phân thành ba loại chính: trữ tình, tự sự, kịch. Mỗi loại có thể chia thành các thể con:
+ Trữ tình bao gồm thơ ca, khúc ngâm,...
+ Tự sự bao gồm truyện, kí, tùy bút,...
+ Kịch chia thành chính kịch, bi kịch, hài kịch,...
Ngoài ra, còn một thể loại khác thường gặp là nghị luận.
Câu 2 (trang 136 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
a, Thơ được phân loại theo nhiều tiêu chí:
- Thơ có thể được phân loại theo nội dung như thơ trữ tình, tự sự, trào phúng.
- Hoặc theo cách tổ chức bài thơ như thơ cách luật, tự do, văn xuôi.
a, Khi đọc thơ, cần tuân thủ những yêu cầu sau:
- Ghi rõ tên tác phẩm, tập thơ, tác giả, năm xuất bản, và tìm hiểu thông tin về hoàn cảnh sáng tác.
- Nắm vững nội dung, cảm nhận ý thơ qua lời, hình ảnh, nhịp điệu. Ở đây, ý thơ bao gồm cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng, sự kiện, sự vật... Cảm nhận được ý thơ, hiểu rõ hình tượng thơ, cái tôi trữ tình, nhân vật trữ tình thông qua việc đồng cảm với tác giả sử dụng liên tưởng, tưởng tượng, phân tích ngôn ngữ, chi tiết, vần điệu,..
- Từ những câu thơ đẹp, lời thơ lạ, ý thơ hay, từ hình tượng thơ, cái tôi trữ tình, nhân vật trữ tình,... đánh giá bài thơ cả về nội dung và nghệ thuật.
Câu 3 (trang 136 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
* Theo sự phát triển của văn học, truyện cũng đa dạng loại:
- Văn học dân gian mang nhiều thể loại truyện: thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích.
- Văn học trung đại có truyện viết bằng chữ Hán và truyện viết bằng chữ Nôm.
- Trong văn học hiện đại, truyện ngắn, truyện vừa và tiểu thuyết là những dạng phổ biến.
+ Truyện ngắn thường giới hạn về nhân vật, sự kiện, tập trung vào một số khía cạnh của cuộc sống, có thể đề cập đến cả cuộc đời hoặc một giai đoạn cuộc sống,... mặc dù vẫn đặt ra những thách thức lớn, thể hiện tư tưởng nhân sinh sâu sắc.
+ Tiểu thuyết là một dạng tiểu sử lớn. Có nhiều loại tiểu thuyết như phiêu lưu, trinh thám, khoa học viễn tưởng, sử thi anh hùng, nhưng phổ biến nhất là tiểu thuyết về số phận cá nhân trong cuộc sống thường nhật.
* Các yêu cầu khi đọc truyện:
- Nắm vững bối cảnh xã hội, hoàn cảnh sáng tác để có cái nhìn tổng quan về nội dung và ý nghĩa của truyện.
- Phân tích diễn biến cốt truyện qua các phần mở đầu, bước đầu, và kết thúc, với các sự kiện, tình tiết cụ thể. Làm rõ giá trị của các yếu tố trong việc phản ánh thực tế cuộc sống và mô tả bản chất, tính cách của nhân vật. Chú ý đến nghệ thuật tự sự: sử dụng ngôi thứ nhất hoặc thứ ba, quan điểm của người kể, cách sắp xếp các sự kiện, thủ thuật kể chuyện, mô tả, giọng điệu của lời văn,...
Luyện tập
Câu 1 (trang 136 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Nghệ thuật miêu tả cảnh đẹp, tình cảm và sử dụng ngôn ngữ trong bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến:
- Bức tranh mùa thu tinh khôi, tươi mới nhưng ẩn sau đó là tâm trạng sâu sắc của nhân vật trữ tình.
- Lời văn giản dị, trong sáng, với sự khéo léo sử dụng vần 'eo' để tạo nên không gian thu nhỏ, khép kín.
Câu 2 (trang 136 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
- Nhận xét về cốt truyện, nhân vật, cách kể trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam:
- Tác phẩm không tập trung vào cốt truyện, mà chủ yếu là tâm trạng thao thức của nhân vật, tạo nên không khí chờ đợi hứng thú.
- Thạch Lam khéo léo sử dụng đối lập, tương phản và giọng điệu thủ thỉ để thấu hiểu tâm trạng và mong đợi của nhân vật.

3. Bài viết tham khảo số 2
Câu 1 (trang 136 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
+ Phân loại lớn hơn thể, một loại bao gồm nhiều thể khác nhau. Ví dụ: Loại trữ tình có các thể: thơ ca, khúc ngâm; Loại tự sự có các thể: truyện, kí, tiểu thuyết;…
+ Loại là phương pháp tồn tại chung, thể là sự hiện thực hóa của loại.
Câu 2 (trang 136 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
+ Tính chất của thơ:
- Thực chất của thơ là trữ tình, luôn biểu lộ tâm hồn, tình cảm bên trong.
- Ngôn ngữ thơ tinh tế, sâu sắc, đầy hình ảnh và âm nhạc.
+ Các loại thơ:
- Theo nội dung biểu lộ có: thơ trữ tình, thơ tự sự, thơ trào phúng.
- Theo cách tổ chức có: thơ cách luật, thơ tự do, thơ văn xuôi.
+ Yêu cầu đối với đọc thơ:
- Nắm vững thông tin về nguồn gốc của bài thơ.
- Đọc kỹ từng chi tiết của bài thơ để cảm nhận nội dung thơ.
- Đánh giá, phân tích bài thơ ở cả hai khía cạnh nội dung và nghệ thuật.
Câu 3 (trang 136 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
+ Đặc điểm của truyện:
- Truyện phản ánh thực tế sống: Có cốt truyện kể về chuỗi sự kiện, nhân vật được mô tả kết hợp với bối cảnh, không gian và thời gian đa dạng.
- Truyện sử dụng nhiều hình thức ngôn ngữ khác nhau: ngôn ngữ của người kể chuyện, ngôn ngữ của nhân vật, ngôn ngữ đối thoại và độc thoại.
- Ngôn ngữ truyện gần gũi với ngôn ngữ đời sống.
+ Các loại truyện:
- Văn học dân gian: thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn.
- Văn học trung đại: truyện viết bằng chữ Hán, truyện thơ Nôm.
- Văn học hiện đại: truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài.
+ Yêu cầu đối với đọc truyện:
- Tìm hiểu về bối cảnh xã hội, hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm.
- Phân tích diễn biến cốt truyện.
- Phân tích nhân vật trong truyện và mối quan hệ giữa họ.
- Nhận biết vấn đề được thảo luận, ý nghĩa tư tưởng của truyện đối với cả khía cạnh tái hiện cuộc sống và sự hiểu biết về bản thân con người.
Luyện tập
Câu 1 (trang 136 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Câu cá mùa thu – Nguyễn Khuyến:
+ Nghệ thuật mô tả cảnh: thể hiện vẻ đẹp của mùa thu ở làng quê một cách chân thực, thanh bình, nhưng đồng thời mang sự buồn bã và có khuynh hướng co lại, với thiên nhiên hiện lên qua các hình ảnh quen thuộc và bình dị, tạo ra sự khác biệt so với hình ảnh mùa thu lãng mạn quen thuộc trong thơ trung đại.
+ Nghệ thuật miêu tả tình cảm: Mô tả cảnh đánh cá để tư duy về cuộc sống, câu cá thực chất là để suy nghĩ về đời sống.
+ Ngôn ngữ: Sử dụng vần lạ, độc đáo, ngôn ngữ tinh tế, giàu tính hình ảnh và âm nhạc.
Câu 2 (trang 136 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Hai đứa trẻ - Thạch Lam:
+ Cốt truyện: Cốt truyện đơn giản, nhẹ nhàng, không có sự căng trải, tập trung vào cốt truyện tâm lý.
+ Nhân vật: Là những số phận giản dị nơi phố huyện nghèo, là những con người bình thường đến đáng yêu.
+ Lời kể: Dịu dàng, thuộc thể loại tự sự nhưng chứa đựng tinh hoa của trữ tình (được biểu hiện qua âm nhạc và hình ảnh).
Ý nghĩa
Thơ đại diện cho thể loại trữ tình, biểu hiện cảm xúc, tư duy, tình cảm con người thông qua ngôn ngữ sâu sắc, giàu hình ảnh và âm nhạc.
Trong khi đó, truyện đại diện cho thể loại tự sự, thường có cốt truyện, nhân vật, cách kể chuyện. Truyện có khả năng phản ánh thực tế cuộc sống rộng lớn, đi sâu vào những chi tiết cụ thể và cả những biến cố sâu xa trong tâm hồn con người.

4. Bài viết tham khảo số 5
Câu 1 (trang 136 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
- Loại: là cách tồn tại phổ biến
- Thể: là biểu hiện cụ thể của loại.
- Văn học bao gồm: sáng tạo tự sự, trữ tình, nghệ thuật kịch.
+ Các thể loại trữ tình: ca dao, thơ cách luật, thơ tự do, thơ trào phúng…
+ Các thể loại tự sự: truyện, ngắn, tiểu thuyết, truyện vừa, bút kí, phóng sự…
+ Các thể loại kịch: kịch dân gian, kịch cổ điển, kịch hiện đại, bi kịch, hài kịch.
Câu 2 (trang 131 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
- Đặc trưng của thơ:
+ Đại diện cho thể loại trữ tình.
+ Là giọng nói của tình cảm con người
+ Tập trung vào vẻ đẹp, phần hấp dẫn của tâm hồn con người và thực tế cuộc sống.
+ Ngôn ngữ thơ tinh tế, sâu sắc, đa dạng hình ảnh và âm nhạc.
- Loại thơ:
+ Theo nội dung biểu lộ: thơ trữ tình; thơ tự sự ; thơ trào phúng.
+ Theo cách tổ chức bài thơ: thơ cách luật; thơ tự do ; thơ văn xuôi.
- Yêu cầu khi đọc thơ:
+ Phải biết rõ nguồn gốc
+ Đọc kỹ bài thơ, nhận diện ý thơ qua từ ngữ, hình ảnh, nhịp điệu.
+ Từ câu thơ, lời thơ, ý thơ cái tôi của nhân vật trữ tình ta đánh giá, lí giải bài thơ ở hai khía cạnh nội dung và nghệ thuật.
Câu 3 (trang 131 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
- Đặc trưng của truyện:
+ Truyện đại diện cho thể loại tự sự.
+ Phản ánh thực tế trong tính chất khách quan.
+ Truyện có cốt truyện, sự kiện, tình tiết, thay đổi, nhân vật và số phận của từng nhân vật, hoàn cảnh và môi trường, không gian và thời gian.
+ Ngôn ngữ đa dạng: ngôn ngữ của người kể chuyện, ngôn ngữ của nhân vật; lời đối thoại, lời nội tâm độc thoại ; Ngôn ngữ truyện gần gũi với ngôn ngữ đời sống.
- Các loại truyện:
+ Trong văn học dân gian: thần thoại, truyền thuyết...
+ Trong văn học trung đại: truyện viết bằng chữ Hán; Truyện thơ Nôm.
+ Trong văn học hiện đại: Truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài.
- Yêu cầu khi đọc:
+ Tìm hiểu về bối cảnh xã hội, tình hình sáng
+ Đọc kỹ truyện, nắm vững cốt truyện và có khả năng tóm tắt nội dung truyện.
+ Phân tích nhân vật, phân tích tình huống truyện và ý nghĩa của tình huống đối với việc mô tả chủ đề của truyện. Tóm tắt chủ đề tư tưởng của truyện.
Luyện tập
Câu 1 (trang 131 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
Nghệ thuật mô tả cảnh, tả tình và sử dụng ngôn ngữ trong bài thơ “Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến có đặc điểm như sau:
- Một bức tranh mùa thu cổ điển với đề tài, tài liệu quen thuộc.
- Mùa thu trong “Câu cá mùa thu” là biểu tượng cho mùa thu của làng quê Việt Nam ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.
- Đường nét trong bức tranh mùa thu rất mảnh mai, tinh tế.
- Sự phối hợp màu sắc đã đạt đến sự tinh tế của bậc thầy.
- Ngôn ngữ giản dị, trong trẻo, diễn đạt được những biểu hiện tinh tế của sự vật và tâm trạng con người.
- Phong cách nghệ thuật của thơ cổ điển (lấy động tả tĩnh).
⟹ Cảnh trong đó chứa đựng tình và tâm trạng đậm đà trong hình ảnh mùa thu của Nguyễn Khuyến.
Câu 2 (trang 131 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
Trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ”:
a. Cốt truyện: không có cốt truyện, mọi thứ chỉ là sự duy trì tuần hoàn của không gian thời gian.
b. Nhân vật: lần lượt xuất hiện theo thời gian. Truyện không tập trung vào các sự kiện, chi tiết mà đi sâu vào sự phát triển tâm trạng của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ. Nhân vật là những số phận nhỏ bé, lụi tàn sống trong những khu phố nghèo.
c. Lời kể: tâm tình, thủ thỉ, nhẹ nhàng.

5. Bài giảng tham khảo số 4
Câu 1 (trang 136 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):
+ Thể là sự thể hiện cụ thể của loại lớn, một loại bao gồm nhiều thể.
VD: Loại tự sự có các thể: truyện, kí…
Câu 2 (trang 136 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):
- Đặc điểm của thơ:
+ Thơ là giọng nói sâu thẳm trong tâm hồn con người, trữ tình là cốt lõi của thơ
+ Ngôn ngữ thơ ngắn gọn, súc tích, đa dạng hình ảnh, âm điệu.
- Các loại thơ:
+ Theo nội dung biểu hiện: thơ trữ tình, thơ tự sự, thơ trào phúng.
+ Theo cách tổ chức bài thơ: thơ cách luật, thơ tự do, thơ văn xuôi.
- Yêu cầu khi đọc thơ:
+ Tìm hiểu về nguồn gốc xuất xứ của bài thơ.
+ Đọc kỹ bài thơ, cảm nhận từng chi tiết, hình ảnh
=> Lý giải, đánh giá toàn bài
Câu 3 (trang 136 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):
- Đặc điểm của truyện:
+ Phản ánh cuộc sống một cách khách quan: cốt truyện, sự kiện, nhân vật
+ Sử dụng nhiều hình thức ngôn ngữ: ngôn ngữ kể, ngôn ngữ của nhân vật, đối thoại, độc thoại.
- Các loại truyện:
+ Trong văn hóa dân gian: thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn.
+ Trong văn hóa trung đại: truyện viết bằng chữ Hán, truyện thơ Nôm.
+ Trong văn hóa hiện đại: Truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài.
- Yêu cầu khi đọc truyện:
+ Tìm hiểu về bối cảnh xã hội, tình hình sáng tác
+ Phân tích diễn biến cốt truyện.
+ Phân tích các nhân vật
+ Tìm hiểu ý nghĩa tư tưởng
Luyện tập (trang 136 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):
Câu 1
- Nghệ thuật mô tả cảnh: miêu tả sinh động và chân thực cảnh thu ở vùng đồng bằng Bắc Bộ
- Nghệ thuật mô tả tình cảm: mô tả cảnh tỏ tình ngọt ngào
+ Ngôn ngữ: đa dạng với từ ngữ hấp dẫn, ngôn ngữ láy bút,…
Câu 2
Hai đứa trẻ - Thạch Lam:
+ Cốt truyện: cốt truyện nhẹ nhàng với tâm trạng tinh tế
+ Nhân vật: những cá nhân thường bé nhỏ
+ Lời kể: tự sự nhưng mang đầy chất trữ tình và nỗi buồn

6. Bài giảng tham khảo số 6
Câu 1 (trang 136 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
Định nghĩa loại và thể trong văn học?
Lời giải chi tiết:
Loại và thể trong văn học được xác định dựa trên hình thức tổ chức tác phẩm. Loại là phương thức tồn tại chung, bao gồm Trữ tình, Tự sự, và Kịch. Thể là sự hiện thực hoá của loại, có thể là thơ ca, truyện, kịch, và nghị luận.
Mỗi loại và thể có đặc trưng riêng, như thơ thường có vần, điệu và thể hiện tình cảm con người; truyện tập trung vào việc kể chuyện, xây dựng cốt truyện, và phản ánh đời sống; kịch sử dụng lời thoại và hành động để tái hiện xung đột xã hội.
Ngoài ra, có thêm thể loại nghị luận, phản ánh suy nghĩ, quan điểm về một vấn đề nào đó.
Câu 2 (trang 136 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
Đặc trưng của thơ, kiểu loại thơ, và yêu cầu khi đọc thơ.
Lời giải chi tiết:
a. Đặc trưng của thơ
Thơ thường có vần, điệu, và sử dụng ngôn ngữ hàm súc, gợi cảm để thể hiện tâm hồn con người, những cảm xúc, suy nghĩ sâu sắc.
b. Kiểu loại thơ
- Thơ trữ tình, thơ tự sự, và thơ trào phúng dựa trên nội dung biểu hiện.
- Thơ cách luật, thơ tự do, và thơ văn xuôi dựa trên cách tổ chức bài thơ.
c. Yêu cầu khi đọc thơ
- Hiểu rõ thông tin về tác phẩm, tác giả, và hoàn cảnh sáng tác.
- Tìm hiểu ý thơ qua cảm nhận chi tiết, hình ảnh, và nhịp điệu.
- Lí giải, đánh giá toàn bài thơ về nội dung và nghệ thuật.
Câu 3 (trang 136 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
Đặc trưng của truyện, kiểu loại truyện, và yêu cầu khi đọc truyện.
Lời giải chi tiết:
* Truyện, một thể loại văn học đa dạng, có nhiều đặc trưng:
- Thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, và truyện ngụ ngôn là những kiểu truyện trong văn học dân gian.
- Truyện viết bằng chữ Hán và chữ Nôm phản ánh văn hóa trung đại.
- Truyện ngắn, vừa, và dài (tiểu thuyết) phản ánh đời sống hiện đại.
+ Truyện ngắn thường tập trung vào một vài khía cạnh của cuộc sống, có thể nói về một đoạn đời hoặc mảnh nhỏ của tâm hồn nhân vật.
+ Truyện dài (tiểu thuyết) có quy mô lớn hơn, phức tạp hơn với nhiều nhân vật và sự kiện.
* Yêu cầu khi đọc truyện:
- Hiểu rõ hoàn cảnh xã hội, sáng tác để cảm nhận đúng nội dung truyện.
- Nắm cốt truyện và diễn biến tình tiết chính.
- Phân tích tính cách của nhân vật và tìm hiểu ý nghĩa tư tưởng.
Luyện tập
Câu 1 (trang 136 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, và ngôn ngữ trong bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến.
Trả lời:
a. Nghệ thuật tả cảnh, tả tình.
- Cảnh mô tả thu được thể hiện qua góc nhìn từ 'ao thu', với sự kết hợp giữa chi tiết cận cảnh và không gian mở rộng của trời thu, tạo nên không khí trong lành và yên bình.
- Tả tình qua cảnh cái thần thái của mùa thu nơi làng quê, sự se lạnh, trong trẻo, và tĩnh lặng của không gian quê hương.
b. Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ
- Sử dụng ngôn từ hàm súc, gợi cảm, với các từ ngữ như trong veo, biếc, xanh ngắt, lơ lửng để tạo hình ảnh thuần Việt.
- Gieo vần độc đáo với vần 'eo' giúp diễn đạt rõ nét tâm trạng và không khí của bài thơ.
- Sử dụng động từ và tính từ mô tả để làm nổi bật cảnh thu, ví dụ như gợn tí, khẽ dưa, đớp động dưới chân bèo.
Câu 2 (trang 136 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
Nhận xét về cốt truyện, nhân vật, và lời kể trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam.
Trả lời:
- Hai đứa trẻ là một truyện ngắn không có cốt truyện rõ ràng, nhưng tập trung vào nội tâm của nhân vật Liên và An, mong đợi một chuyến tàu đêm.
- Thạch Lam sử dụng lối kể chuyện thủ thỉ và tâm tình thấm đượm, tạo nên bức tranh tinh tế và sâu sắc về tâm hồn những người trẻ đầy mong đợi.
- Sử dụng thủ pháp đối lập, tương phản như ánh sáng và bóng tối để nhấn mạnh nét nghèo nàn, vắng lặng của phố huyện nhỏ.

