1. Bài soạn 'Khám phá các cuốn sách mới' (Ngữ văn 7 - SGK Kết nối tri thức) - mẫu số 4
* Trước khi đọc:
Câu 1 (trang 103 Ngữ văn lớp 7 Tập 2 SGK - Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Học sinh tự lựa chọn bổ sung những cuốn sách mới cho góc đọc sách, thư viện mở của lớp học. Tự làm mới góc đọc sách theo cách mà em và các bạn cảm thấy hứng khởi và thú vị nhất.
- Gợi ý: Em có thể tìm những cuốn như: Đất rừng Phương Nam, Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ, …
Câu 2 (trang 103 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Học sinh cùng thảo luận để xây dựng mục tiêu đọc sách của cá nhân và của nhóm. Trình bày mục tiêu đó và trao đổi để tìm hiểu cách đọc sách hiệu quả trong dự án đọc mới của em và các bạn.
- Gợi ý mục tiêu:
+ Tăng thêm kiến thức, hiểu biết
+ Rèn luyện tính nhẫn nại, kiên trì
+ Củng cố tâm hồn, nhân cách để giúp bản thân phát triển ngày càng hoàn thiện hơn
….
* Cùng đọc và trải nghiệm
Cuốn sách mới – chân trời mới
* Đọc văn bản
Gợi ý trả lời câu hỏi trong bài đọc:
Câu 1 (trang 103 Ngữ văn lớp 7 SGK Tập 2)
- Từ mục tiêu đọc sách đã xác định, hãy chọn một số cuốn sách văn học, sách khoa học hoặc sách bàn luận về những vấn đề của cuộc sống để tìm hiểu, khám phá những điều bổ ích, thú vị.
- Gợi ý: Em có thể đọc trọn vẹn một số cuốn sách như Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi); Tốt-tô-chan bên cửa sổ (Cư-rô-ya-na-gi Tê-sư-cô); Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (Nguyễn Ngọc Thuần); Người thầy đầu tiên (Trin-ghi-đơ Ai-tơ-ma-tốp) hoặc Những bức thư gửi cháu Sam (Đa-ni-ên Cốt-li-ep); Nóng, Phẳng, Chật (Thô-mát L, Phrít-man).
Câu 2 (trang 103 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2)
Gợi ý: Truyện Tốt-tô-chan bên cửa sổ (Cư-rô-ya-na-gi Tê-sư-cô)
- Tác phẩm chỉ có 207 trang (tính cả phần phụ lục) được chia thành nhiều chương nhỏ, có đoạn rất ngắn.
- Học sinh tự tìm đọc và nắm nội dung chính từng phần
Nhân vật, sự kiện, chai cảnh nổi bật nào được thể hiện trong cuốn sách?
- Có nhiều nhân vật: Totto – chan, Rocky, mẹ Totto – chan, thầy hiệu trưởng, …
Có những chi tiết nào quan trọng? Những đoạn văn, câu văn nào có thể gợi lên ý nghĩa, vấn đề chính trong cuốn sách?
- Gợi ý:
“Hãy để các em phát triển tự nhiên. Đừng cản trở khát vọng của các em nhỏ. Ước mơ của các em lớn hơn mơ ước của các thầy cô nữa đấy”
Chủ đề, ý nghĩa, bài học mà em có thể rút ra sau khi đọc cuốn sách là gì?
Chắc chắn mỗi học sinh đều mơ ước được như Tốt-tô-chan may mắn vào học một trường như Tô-mô-e, với một thầy hiệu trưởng như ông Kô-ba-y-a-si. Riêng tôi chỉ mong cho nhiều giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, các bậc cha mẹ đọc sách này, để giúp thoát khỏi khuôn nếp cũ, tự tạo ra "tư duy mới" trong việc chăm sóc dạy dỗ con em.
Đọc cùng nhà phê bình: Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng)
* Đọc văn bản
Gợi ý trả lời câu hỏi trong bài đọc:
Theo dõi: Vấn đề được nêu ra để bàn luận
- Mỗi tác phẩm có một lối, một ngón nghề riêng trong cách nhìn, cách nghĩ, cách viết
- Tảng sáng cũng như Quê nội là những tập truyện dài, gần như không có cốt truyện nhưng lại có sức hấp dẫn lạ lùng.
Theo dõi: Ý kiến của người viết về hoàn cảnh đời sống trong tác phẩm
- Đây là một sự chuyển mình, thay đổi toàn diện của chế độ xã hội mới. Nó làm thay đổi hẳn nếp sống thường ngày từ trước: Những con người làm việc hơi quá sức mình một chút, họ lo đến công việc xã hội hơn công việc nhà mình.
Theo dõi: Ý kiến của người viết về thế giới nhân vật trong tác phẩm
- Những nhân vật đáng yêu, mang cá tính riêng nhưng lại giống nhau ở sự tích cực làm việc xã hội
Theo dõi: Cách nêu bằng chứng để làm rõ ý kiến của người viết
- Tác giả đưa ra bằng chứng cụ thể về các tuyến nhân vật để chứng minh cho ý kiến của mình
Theo dõi: Ý kiến của tác giả về người kể chuyện trong tác phẩm.
- Vai “tôi” dễ có điều kiện dẫn dắt bạn đọc đi vào những suy nghĩ thầm kín của nhân vật, từ đó đẩy ống kính cận cảnh vào các nhân vật vệ tinh khác của mình.
- Tuy nhiên, vai “tôi” cũng có nhiều nhược điểm, nhược điểm lớn nhất là không nhìn được xa, không nói được nội tâm, suy nghĩ của các nhân vật trực diện khác.
Theo dõi: Nhận xét chung về sức hấp dẫn của tác phẩm
- Tác phẩm khiến người đọc xúc động, xao xuyến với những cảnh sinh hoạt của người dân nơi đây.
* Sau khi đọc
Nội dung chính:
Bài văn là tấm lòng yêu mến, trân trọng và xúc động của tác giả khi bình về vẻ đẹp giản dị và chân thật của tác phẩm Quê nội (Võ Quảng).
Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc:
Câu 1 (trang 106 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - KNTT)
- Người viết tập trung bàn luận về vấn đề vẻ đẹp giản dị và chân thật trong tác phẩm Quê nội của Võ Quảng.
Câu 2 (trang 106 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống):
- Để bàn về vấn đề, người viết đã nêu ý kiến gì về đặc điểm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm:
+ Về nội dung: Nội dung câu chuyện xảy ra trong những khung cảnh quê hương nông thôn miền Trung. Các nhân vật là những người nông dân bình thường vừa tự xây dựng chính quyền cách mạng địa phương, vừa tự chuẩn bị chống giặc giữ làng. Đây là một sự chuyển mình, thay đổi toàn diện của chế độ xã hội mới. Nó làm thay đổi hẳn nếp sống thường ngày từ trước: Những con người làm việc hơi quá sức mình một chút, họ lo đến công việc xã hội hơn công việc nhà mình.
+ Về nghệ thuật: Tác giả đã nêu ý kiến về người kể chuyện vai “tôi”, nêu các bằng chứng làm sáng tỏ ý kiến, …
- Em căn cứ vào bài phê bình của tác giả để xác định như vậy
Câu 3 (trang 106 Ngữ văn SGK lớp 7 Tập 2)
- Những lí lẽ, bằng chứng được người viết sử dụng nhằm làm sáng tỏ ý kiến về các đặc điểm của tác phẩm Quê nội:
+ Hoàn cảnh đời sống: Đây là một sự chuyển mình, thay đổi toàn diện của chế độ xã hội mới. Nó làm thay đổi hẳn nếp sống thường ngày từ trước: Những con người làm việc hơi quá sức mình một chút, họ lo đến công việc xã hội hơn công việc nhà mình.
+ Nêu bằng chứng về các tuyến nhân vật: Những nhân vật đáng yêu, mang cá tính riêng nhưng lại giống nhau ở sự tích cực làm việc xã hội
+ Về vai kể chuyện: Vai “tôi” dễ có điều kiện dẫn dắt bạn đọc đi vào những suy nghĩ thầm kín của nhân vật, từ đó đẩy ống kính cận cảnh vào các nhân vật vệ tinh khác của mình. Tuy nhiên, vai “tôi” cũng có nhiều nhược điểm, nhược điểm lớn nhất là không nhìn được xa, không nói được nội tâm, suy nghĩ của các nhân vật trực diện khác.
- Cách trình bày bằng chứng của người viết đáng chú ý vì tác giả đã đưa ra những dẫn chứng cụ thể, bóc tách, cảm nhận sâu về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm Quê nội.
Câu 4 (trang 106 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2)
Mối quan hệ giữa mục đích viết và đặc điểm, nội dung chính của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học được thể hiện như thế nào trong bài viết này?
- Mối quan hệ giữa mục đích viết và đặc điểm, nội dung chính của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học được thể hiện như thế nào trong bài viết này: Tác giả muốn chứng minh, phê bình về khía cạnh vẻ đẹp giản dị, chân thật của tác phẩm Quê nội nên ông đã đi sâu vào nêu dẫn chứng, rồi bàn luận, nêu những suy nghĩ, ý kiến của mình về vấn đề đó.
Tưởng tượng em là một nhà phê bình, hãy viết đoạn văn (khoảng 6 – 8 câu) nêu ý kiến của em về một tác phẩm văn học về đề tài tuổi thơ hoặc quê hương, đất nước mà em đã đọc.
Đoạn văn tham khảo:
Đất rừng phương Nam của Đoàn Giỏi nói về cuộc đời lưu lạc của một cậu bé tên An và con đường đến với Cách mạng của cậu. Tôi đặc biệt có ấn tượng sâu sắc với đoạn "Chợ Năm Căn...xóm chợ vùng rừng Cà Mau. Nếu nói nơi nào phản ánh được chất lượng cuộc sống của người dân thì nơi ấy có lẽ là chợ, chợ Năm Căn được miêu tả là "nằm sát bên bờ sông , ồn ào, tấp nập". Chợ thật mộc mạc, đơn sơ với hình ảnh những "túp lều lá kiểu thô sơ kiểu cổ xưa nằm bên cạnh những căn nhà gạch văn minh hai tầng", một hình ảnh lai hóa giữa cái văn minh và xưa cũ, đó là biểu hiện của sự phát triển, Năm Căn đang dần trở nên trù phú, giàu có hơn. Nơi đây mang những đặc điểm riêng biệt mà chẳng vùng miền nào của đất nước có được, "những bến vận hà nhộn nhịp dọc dài theo sông" hay "những lò than củi" nơi sản xuất ra thứ than được mệnh danh là "nổi tiếng" nhất miền Nam. Cuộc sống về đêm lại càng trở nên náo nhiệt và nhộn nhịp hơn cả…Với ngòi bút sáng tạo, óc quan sát tỉ mỉ, Đoàn Giỏi đã mang đến cho độc giả một góc nhìn mới về khung cảnh vùng sông nước Cà Mau, đặc biệt là vùng chợ Năm Căn.
Đọc và trải nghiệm cùng nhân vật
- Em có thể tìm thấy trong cuốn sách đã đọc những nhân vật mà em yêu thích. Đó là nhân vật văn học được xây dựng theo sự tưởng tượng của tác giả, nhưng vẫn có mối liên hệ với những mẫu người trong đời thực. Để tìm hiểu về nhân vật, em có thể tưởng tượng cảnh mình đang đối thoại với nhân vật yêu thích trong một cuộc gặp gỡ.
- Bằng cách đặt ra những câu hỏi phỏng vấn nhân vật như trong một cuộc trò chuyện, em có thể tìm được câu trả lời về nhân vật trong và sau khi đọc. Chọn cách xưng hô, gọi nhân vật bằng tên hoặc dùng các đại từ nhân xưng, danh từ thay thế đại từ phù hợp với đặc điểm, tuổi tác của nhân vật: bạn, ông, bà, cô, chú, cậu,
* Tham khảo những câu hỏi sau:
- Bạn đến từ đâu?
- Vì sao và bằng cách nào mà bạn trở thành nhân vật trong tác phẩm này?
- Bạn có sở thích, tính cách hay đặc điểm gì nổi bật?
- Để kể về cuộc đời của mình, bạn muốn nói điều gì nhất?
- Ai hay điều gì khiến bạn quan tâm nhất?
- Nếu sống tiếp cuộc đời không chỉ trong trang sách, điều bạn muốn làm nhất sẽ là gì?
Em có thể đặt thêm một số câu hỏi mà cuộc đời nhân vật gợi ra cho em và tìm kiếm câu trả lời từ cuốn sách hoặc liên hệ với thực tế cuộc sống để cùng nhân vật có một cuộc trò chuyện thật bổ ích, thú vị.
* Gợi ý trả lời:
- Học sinh tự tìm đọc và chọn nhân vật mình yêu thích
- Sau đó tự đặt câu hỏi và trả lời
Đọc và trò chuyện cùng tác giả: Mon và Mên đang ở đâu?
* Sau khi đọc
Nội dung chính:
Bài văn thuật lại cuộc phỏng vấn rất thú vị của một độc giả nhỏ tuổi với nhà văn Nguyễn Quang Thiều – tác giả của Bầy chim chìa vôi.
Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc:
Câu 1 (trang 109 SGK Ngữ văn 7 Tập 2)
Câu 2 (trang 109 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2)
- Gợi ý: Học sinh có thể chọn cuốn sách “Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ” của Nguyễn Nhật Ánh
- Học sinh có thể đặt câu hỏi như: Nhân vật chính của tác phẩm là ai? Tác phẩm được kể theo ngôi thứ mấy? Nội dung chính của cuốn sách là gì? Những chi tiết tiêu biểu của cuốn sách? ….

2. Soạn bài 'Chinh phục những cuốn sách mới' (Ngữ văn 7 - SGK Kết nối tri thức) - mẫu 5
Trước khi đọc
Câu 1. Thêm sách mới vào góc đọc sách hoặc thư viện lớp. Trang trí góc đọc sao cho thú vị và hấp dẫn.
Gợi ý sách: Hai vạn dặm dưới biển (Jules Verne); Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi); Thương nhớ mười hai (Vũ Bằng)...
Câu 2. Thảo luận để đặt ra mục tiêu đọc cá nhân và nhóm. Trao đổi cách đọc hiệu quả trong dự án đọc mới của lớp.
- Mục tiêu đọc: Tìm hiểu thêm nhiều tác phẩm văn học...
- Phương pháp đọc hiệu quả: Chọn sách phù hợp, đọc kết hợp ghi chép...
Cùng đọc và trải nghiệm
Văn bản Vẻ đẹp mộc mạc, chân chất của Quê nội (Võ Quảng)
Câu 1. Tác giả thảo luận vấn đề gì trong tác phẩm Quê nội của Võ Quảng?
Những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
Câu 2. Tác giả đã đưa ra những ý kiến gì về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm? Căn cứ nào giúp bạn nhận ra điều này?
- Nội dung: Những câu chuyện xảy ra trên quê hương với chủ đề xây dựng chế độ mới.
- Nghệ thuật:
- Câu chuyện không theo tuyến tính mà có nhiều tuyến và nhân vật.
- Ngôi kể ngôi thứ nhất.
- Căn cứ: Văn bản 'Vẻ đẹp mộc mạc, chân chất của Quê nội'.
Câu 3. Tìm các lập luận, dẫn chứng mà tác giả sử dụng để làm rõ đặc điểm của tác phẩm Quê nội. Cách trình bày có điểm gì đặc biệt?
- Lập luận: Nội dung câu chuyện diễn ra tại làng quê.
- Dẫn chứng:
- Không gian: Nông thôn miền Trung, thôn Hòa Phước, cạnh sông Thu Bồn.
- Thời gian: Ngày mới sau Cách mạng tháng Tám.
- Nhân vật: Người dân bình dị, các cô chú và lũ trẻ.
- Hoạt động: Vừa xây dựng chính quyền vừa chống giặc.
=> Cách trình bày: Dẫn chứng cụ thể qua không gian, thời gian, nhân vật, hoạt động.
Câu 4. Mối liên hệ giữa mục đích viết và nội dung chính của bài nghị luận về tác phẩm văn học được thể hiện thế nào?
- Mục đích: Làm sáng tỏ vấn đề.
- Nội dung: Đưa ra lập luận, dẫn chứng để chứng minh.
Viết kết nối với đọc
Tưởng tượng bạn là nhà phê bình, viết đoạn văn (6 - 8 câu) nêu cảm nhận về tác phẩm văn học về tuổi thơ hoặc quê hương, đất nước.
Gợi ý:
Bài thơ 'Đoàn thuyền đánh cá' của Huy Cận khắc họa vẻ đẹp đất nước và biển cả. Con thuyền ra khơi khi hoàng hôn buông xuống, trong cảnh lao động trữ tình. Hình ảnh thuyền nhỏ giữa đại dương kỳ vĩ trở thành biểu tượng của sức mạnh, sự kiên cường của con người Việt Nam.

3. Bài soạn 'Chinh phục những cuốn sách mới' (Ngữ văn 7 - SGK Kết nối tri thức) - phiên bản 6
* Trước khi đọc
Câu 1 (trang 103 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Hãy bổ sung những cuốn sách mới cho góc đọc sách, thư viện mở của lớp học. Tự làm mới góc đọc sách theo cách mà em và các bạn cảm thấy hứng khởi và thú vị nhất.
Trả lời:
Các cách tự làm mới góc đọc sách: phân loại sách theo màu bìa sách, phân loại theo thể loại sách, xếp sách theo hình kim tự tháp, …
Câu 2 (trang 103 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Cùng thảo luận để xây dựng mục tiêu đọc sách của cá nhân và của nhóm. Trình bày mục tiêu đó và trao đổi để tìm hiểu cách đọc sách hiệu quả trong dự án đọc mới của em và các bạn.
Trả lời:
- Mục tiêu đọc sách: Đọc được 3 cuốn sách cùng chủ đề troong vòng một tháng. Chủ đề đó có thể là những chủ đề đã được học thông qua các bài học: Thiên nhiên, con người, gia đình, …
- Trao đổi để tìm hiểu cách đọc sách hiệu quả: Đọc sách chủ động, sau khi đọc bàn luận những nội dung hay và thú vị với bạn của mình.
* Cùng đọc và trải nghiệm
Cuốn sách mới – chân trời mới
* Đọc văn bản
- Từ mục tiêu đọc sách đã xác định, hãy chọn một số cuốn sách văn học, sách khoa học hoặc sách bàn luận về những vấn đề của cuộc sống để tìm hiểu, khám phá những điều bổ ích, thú vị. Việc đọc sách sẽ hiệu quả hơn nếu các em tập trung vào một số đề tài, chủ đề để chọn sách trên cơ sở các bài học: Bầu trời tuổi thơ, Khúc nhạc tâm hồn, Cội nguồn yêu thương, Giai điệu đất nước, Màu sắc trăm miền, Bài học cuộc sống, Thế giới viễn tưởng, Trải nghiệm để trưởng thành, Hoà điệu với tự nhiên. Có thể đọc trọn vẹn một số cuốn sách có đoạn trích đã học như: Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi); Tốt-tô-chan bên cửa sổ (Cư-rô-ya-na-gi Tê-sư-cô); Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (Nguyễn Ngọc Thuần); Người thầy đầu tiên (Trin-ghi-đơ Ai-tơ-ma-tốp) hoặc Những bức thư gửi cháu Sam (Đa-ni-ên Cốt-li-ep); Nóng, Phẳng, Chật (Thô-mát L, Phrít-man).
- Tập trung vào một hoặc hai cuốn sách mà em thấy hữu ích và thú vị nhất, đọc và ghi chép những thông tin cần thiết để có thể trao đổi với các bạn sau khi đọc. Cùng với những thông tin về tên sách, tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản hoặc tải bản, em cần chú ý xác định những vấn đề sau:
- Đề tài: Cuốn sách đề cập đến phạm vi nào của đời sống?
- Bố cục và nội dung chính: Cuốn sách có mấy chương, phần? Nội dung chính của từng chương, phần là gì?
- Nhân vật, sự kiện, chai cảnh nổi bật nào được thể hiện trong cuốn sách?
- Có những chi tiết nào quan trọng? Những đoạn văn, câu văn nào có thể gợi lên ý nghĩa, vấn đề chính trong cuốn sách?
- Chủ đề, ý nghĩa, bài học mà em có thể rút ra sau khi đọc cuốn sách là gì?
Đọc cùng nhà phê bình: Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng)
* Đọc văn bản
Theo dõi: Vấn đề được nêu ra để bàn luận
“Tảng sáng cũng như Quê nội là những tập truyện dài gần như không có cốt truyện với nhiều truyện với nhiều tuyến và
nhiều khóm nhân vật hoạt động. Thế mà truyện âm thầm như một mùi hương gây mê, có sức hấp dẫn và quyến rũ lạ lùng.”
Theo dõi: Ý kiến của người viết về hoàn cảnh đời sống trong tác phẩm
“Đây là một sự chuyển mình toàn bộ, thay đổi toàn diện của chế độ xã hội mới, ngấm dần vào từng gia đình và từng con người, từ già đến trẻ…. Tiếng nói, tiếng cười, tiếng gọi nhau í ới đi luyện tập quân sự.”
Theo dõi: Ý kiến của người viết về thế giới nhân vật trong tác phẩm
“… là những con người thật đáng yêu. Mỗi người đều mang một cá tính riêng như lại giống nhau ở sự tích cực làm việc xã hội.”
Theo dõi: Cách nêu bằng chứng để làm rõ ý kiến của người viết
Về cách nêu bằng chứng, người viết đã đưa ra cả ba tuyến nhân vật và những cái tên đại diện cho tuyến nhân vật đó. Bên cạnh đó còn chỉ ra đặc điểm chung của tuyến nhân vật.
Theo dõi: Ý kiến của tác giả về người kể chuyện trong tác phẩm.
“Quê nội và Tảng sáng được viết theo lối tự sự qua vai “tôi”. Vai “tôi” trogn tiểu thuyết thường có những thế mạnh … không nói được nội tâm, suy nghĩ của các nhân vật trực diện khác.”
Theo dõi: Nhận xét chung về sức hấp dẫn của tác phẩm
“Tâm hồn chúng ta – bạn đọc người lớn cũng như trẻ em – có là cục đá thì mới không xúc động xao xuyến với …”
* Sau khi đọc
Nội dung chính “Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng)”: Văn bản viết về những ý kiến, đánh giá của nhà phê bình Trần Thanh Địch về vẻ đẹp giản dị và chân thật của tác phẩm “Quê nội” – Võ Quảng. Tác giả khẳng định rằng tác phẩm “Quê nội” của Võ Quang mang một sức hấp dẫn và quyến rũ lạ lùng.
Câu 1 (trang 106 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Người viết tập trung bàn luận về vấn đề gì trong tác phẩm Quê nội của Võ Quảng?
Trả lời:
Người viết tập trung bàn luận về vấn đề về nghệ thuật và nội dung của tác phẩm “Quê nội” của Võ Quảng.
Câu 2 (trang 106 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Để bàn về vấn đề, người viết đã nêu những ý kiến gì về đặc điểm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm? Em căn cứ vào đâu để xác định như vậy?
Trả lời:
Để bàn về vấn đề người viết đã nêu những ý kiến về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm:
- Ý kiến của người viết về hoàn cảnh đời sống trong tác phẩm: “Nội dung câu chuyện xảy ra trong những khung cảnh quê hương. Một nông thôn miền Trung, tại thôn Hoà Phức, bên con sông Thu Bồn vào những ngày rất mới mẻ - như một buổi tảng sáng – sau Cách mạng tháng Tám thành công.”
- Ý kiến của người viết về thế giới nhân vật trong tác phẩm: “Các nhân vật là những người nông dân bình thường …, những Cục, Cù Lao, bà Kiến, ông Hai dĩ,…”
- Ý kiến của tác giả về người kể chuyện trong tác phẩm.
Câu 3 (trang 106 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Hãy tìm những lí lẽ, bằng chứng được người viết sử dụng nhằm làm sáng tỏ ý kiến về các đặc điểm của tác phẩm Quê nội. Cách trình bày bằng chứng của người viết có điều gì đáng chú ý?
Trả lời:
- Những lí lẽ, bằng chứng được người viết sử dụng nhằm làm sáng tỏ ý kiến về các đặc điểm của tác phẩm “Quê nội”:
+ “Nội dung câu chuyện xảy ra trong những khung cảnh quê hương. Một nông thôn miền Trung, tại thôn Hoà Phức, bên con sông Thu Bồn vào những ngày rất mới mẻ - như một buổi tảng sáng – sau Cách mạng tháng Tám thành công.”
+ “Các nhân vật là những người nông dân bình thường …, những Cục, Cù Lao, bà Kiến, ông Hai dĩ,…”
- Cách trình bày bằng chứng của người viết: lược thuật, tóm tắt, không trích đoạn trực tiếp.
Câu 4 (trang 106 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Mối quan hệ giữa mục đích viết và đặc điểm, nội dung chính của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học được thể hiện như thế nào trong bài viết này?
Trả lời:
Mục đích viết của tác giả là bàn luận về đặc điểm nội dung và nghệ thuật của văn bản, sau đó là đánh giá chung được tác phẩm. Trong văn bản, những đặc điểm trên đã được người viết thể hiện thông qua việc nêu ý kiến về hoàn cảnh đời sống, về thế giới nhân vật, về người kể chuyện. Mỗi khi đưa ra ý kiến người viết lại đưa ra những lí lẽ rõ ràng và bằng chứng thuyết phục. Mục đích viết có liên quan mật thiết và nhất quán đến toàn bộ bài viết.
* Viết kết nối với đọc
Bài tập (trang 106 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Tưởng tượng em là một nhà phê bình, hãy viết đoạn văn (khoảng 6 – 8 câu) nêu ý kiến của em về một tác phẩm văn học về đề tài tuổi thơ hoặc quê hương, đất nước mà em đã đọc.
Đoạn văn tham khảo:
Tác phẩm “Bầy chim chìa vôi” kể về hai cậu bé Mên và Mon dũng cảm, biết yêu thương những con vật bé nhỏ, tội nghiệp. Nhân vật chính trong tác phẩm khiến người đọc chú ý bởi vì chúng là những đứa trẻ, tuy nhiên chúng lại hết sức nhạy cảm và tinh ý khi phát hiện ra những chú chim chìa vôi bé nhỏ đang gặp phải nguy hiểm. Xây dựng lên những nhân vật như vậy, nhà văn muốn làm bật tâm hồn trong sáng và tình yêu loài vật tha thiết của đứa trẻ. Trong văn bản, tác giả sử dụng ngôi kể thứ ba khiến cho những mẩu diễn biến câu chuyện diễn ra thật mượt mà, tác giả như đang được quan sát gần những cử chỉ, hành động và lời nói của nhân vật. Đặc biệt, khi những chứng kiến cảnh tượng những chú chim bé nhỏ ướt sũng cất cánh bay lên bầu trời, hai cậu bé đã rất xúc động và ngỡ ngàng. Chúng còn không hiểu tại sao chúng lại khóc. Bằng ngôn ngữ giản dị kết hợp với những hình ảnh đẹp, nhà văn đã kể cho chúng ta về một câu chuyện vô cùng nhẹ nhàng về những cảm xúc ngơ ngây của những đứa trẻ nơi vùng quê. Chúng đã hết lòng để cứu giúp sinh vật sống bé nhỏ, gửi trao cho chúng những hi vọng tốt đẹp về tương lai phía trước.
Đọc và trải nghiệm cùng nhân vật
Em có thể tìm thấy trong cuốn sách đã đọc những nhân vật mà em yêu thích. Đó là nhân vật văn học được xây dựng theo sự tưởng tượng của tác giả, nhưng vẫn có mối liên hệ với những mẫu người trong đời thực. Để tìm hiểu về nhân vật, em có thể tưởng tượng cảnh mình đang đối thoại với nhân vật yêu thích trong một cuộc gặp gỡ. Bằng cách đặt ra những câu hỏi phỏng vấn nhân vật như trong một cuộc trò chuyện, em có thể tìm được câu trả lời về nhân vật trong và sau khi đọc. Chọn cách xưng hô, gọi nhân vật bằng tên hoặc dùng các đại từ nhân xưng, danh từ thay thế đại từ phù hợp với đặc điểm, tuổi tác của nhân vật: bạn, ông, bà, cô, chú, cậu, …
Tham khảo những câu hỏi sau:
- Bạn từ đâu đến?
- Vì sao bạn lại trở thành nhân vật trong tác phẩm này?
- Sở thích của bạn là gì?
- Bạn thấy mình có gì nổi bật (về sở thích, tính cách)?
- Bạn muốn nói điều gì nhất nếu được kể về cuộc đời của chính mình?
- Bạn quan tâm đến ai hay điều gì hơn cả?
- Điều bạn muốn làm tiếp là gì nếu bước ra ngoài trang sách?
Em có thể đặt thêm một số câu hỏi mà cuộc đời nhân vật gợi ra cho em và tìm kiếm câu trả lời từ cuốn sách hoặc liên hệ với thực tế cuộc sống để cùng nhân vật có một cuộc trò chuyện thật bổ ích, thú vị.
Đọc và trò chuyện cùng tác giả: Mon và Mên đang ở đâu?
* Sau khi đọc
Nội dung chính “Mon và Mên đang ở đâu?”:
Văn bản kể về cuộc phỏng vấn giữa một bạn độc giả và nhà văn Nguyễn Quang Thiều. Qua đó, người đọc hiểu rõ hơn về sự ra đời và cuộc sống của nhân vật do nhà văn sáng tạo lên.
Câu 1 (trang 107 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Đọc bài thuật lại cuộc “phỏng vấn” rất thú vị của một độc giả nhỏ tuổi với nhà văn Nguyễn Quang Thiều – tác giả của truyện ngắn Bầy chim chìa vôi – để có thể hiểu thêm về sự ra đời và cuộc sống của nhân vật do nhà văn sáng tạo trong tác phẩm
Trả lời:
- Học sinh đọc bài thuật lại cuộc “phỏng vấn” rất thú vị của một độc giả nhỏ tuổi với nhà văn Nguyễn Quang Thiều – tác giả của truyện ngắn Bầy chim chìa vôi trong SGK Ngữ Văn 7 – Kết nối tập 1 trang 107, 108.
- Gạch chân và ghi lại những thông tin chính của văn bản.
Câu 2 (trang 109 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Trả lời câu hỏi
Trả lời:
Câu 3 (trang 109 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Chọn đọc một cuốn sách đang gây sự chú ý, tò mò đối với em. Trong quá trình đọc, thử hình dung em có thể đặt ra những câu hỏi nào để làm rõ hơn điều em muốn biết cách tác giả tạo nên nhân vật hoặc những chi tiết tiêu biểu, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm trong cuốn sách.
Trả lời:
- Tác phẩm em đang chú ý tới là văn bản “Mùa xuân nho nhỏ” của nhà thơ Thanh Hải.
- Đặt ra những câu hỏi để làm rõ hơn vấn đề về hoàn cảnh sáng tác:
+ Văn bản được sáng tác vào năm nào?
+ Hoàn cảnh sáng tác của văn bản là gì?
+ Hoàn cảnh sáng tác ấy có ảnh hưởng như thế nào tới nội dung của tác phẩm?

4. Soạn bài 'Khám phá những cuốn sách mới' (Ngữ văn 7 - SGK Kết nối tri thức) - mẫu 1
* Trước khi đọc:
Câu 1 (trang 103 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
Một số cuốn sách HS có thể tìm kiếm để bổ sung cho góc đọc sách của mình là:
- Đất rừng phương Nam - Đoàn Giỏi.
- Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ.
- Quê nội - Võ Quảng.
Câu 2 (trang 103 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Mục tiêu đọc sách là nhằm bồi dưỡng tri thức, những kiến thức về các tác phẩm văn học, các tác giả, hiểu biết thêm về các khía cạnh của cuộc sống …để từ đó có thể hoàn thiện và nâng cao hiểu biết của bản thân.
- Cách đọc sách có hiệu quả:
+ Tạo không gian đọc sách thoải mái.
+ Lựa chọn những cuốn sách phù hợp với bản thân.
+ Ứng dụng ít nhất một điều đã học được từ sách vào cuộc sống
+ Trao đổi với bạn bè về những điều thú vị, những nội dung mình chưa hiểu trong cuốn sách để cùng nhau giải đáp.
* Cùng đọc và trải nghiệm
Cuốn sách mới – chân trời mới
* Đọc văn bản
Gợi ý trả lời câu hỏi trong bài đọc:
Câu 1 (trang 103 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
Học sinh tự chọn cuốn sách văn học hoặc khoa học mà mình yêu thích.
Câu 2 (trang 103 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
Cuốn sách: “Đất rừng phương Nam” của tác giả Đoàn Giỏi
a. Cuốn sách đề cập đến thiên nhiên và con người phương Nam
b. Bố cục và nội dung chính:
- Cuốn sách gồm 20 chương
+ Chương 1: Xóm chợ nhỏ một vùng quê xa lạ
+ Chương 2: Trong tửu quán
+ Chương 3: Ông lão bán rắn
+ Chương 4: Đêm kinh khủng
+ Chương 5: Ôn lại ngày cũ
+ Chương 6: Bước đầu cuộc sống lưu lạc
+ Chương 7: Gia đình bố nuôi tôi
+ Chương 8: Đi câu rắn
+ Chương 9: Đi lấy mật
+ Chương 10: Trong lều người đàn ông cô độc giữa rừng
+ Chương 11: Rừng cháy
+ Chương 12: Chạm trán với hổ
+ Chương 13: Cái chết của Võ Tòng
+ Chương 14: Mũi tên thù
+ Chương 15: Phường săn cá sấu
+ Chương 16: Qua Sóc Miên
+ Chương 17: Sân chim
+ Chương 18: Rừng đước Cà Mau
+ Chương 19: Du kích trong rừng
+ Chương 20: Lên đường chiến đấu
Nhân vật, sự kiện, bối cảnh nổi bật được thể hiện trong cuốn sách
- Nhân vật: bé An
- Sự kiện: Cậu bé An lạc mất ba mẹ trong một lần cậu mải chơi và bị giặc đánh đến.
- Bối cảnh: Thực dân Pháp sang xâm lược nước ta
Có những chi tiết nào quan trọng? Những đoạn văn, câu văn nào có thể gợi lên ý nghĩa, vấn đề chính trong cuốn sách?
- Những chi tiết quan trọng trong cuốn Đất rừng phương nam là hình ảnh người dân phương Nam phải đối mặt với bọn xâm lược bạo tàn, bè lũ tay sai hung ác. Từ đó thấy được tình hình của đất nước ta lúc bấy giờ.
- Những đoạn văn, câu văn có thể gợi lên ý nghĩa, vấn đề chính trong cuốn sách là:
+ “Cuộc sống của con người phải đâu chỉ thu hẹp trên mảnh đất vùng quê! Đã đành quê hương là nơi gắn bó với cuộc đời mình nhất, nhưng khi người ta còn trẻ tráng, phải bay nhảy hoạt động, đi đây đi đó chứ. Lúc nào cũng chạnh nghĩ về quê hương, đó là báo hiệu của tuổi già”
+ “Má nuôi tôi đưa tay lau một giọt nước mắt còn đọng trên má tôi. Lần đầu tiên, tôi nhìn thấy giọt lệ mình long lanh trong suốt, lăn rơi trong bàn tay nhăn nheo của một bà lão nghèo đã cúi đầu gánh chịu không biết bao nhiêu nỗi bất hạnh gần suốt cả đời người. Có phải giọt nước mắt nào cũng là biểu hiện của ủy mị và hèn yếu đâu.”
+ “Buổi sáng, đất rừng thật là yên tĩnh. Trời không gió, nhưng không khí vẫn mát lạnh. Cái lành lạnh của hơi nước sông ngòi, mương rạch, của đất ấm và dưỡng khí thảo mộc thở ra từ bình minh, ánh sáng trong vắt, hơi gợn một chút óng ánh trên những đầu hoa tràm rung rung, khiến ta nhìn cái gì cũng có cảm giác như là nó bao qua một lớp thủy tinh.”
Chủ đề, ý nghĩa, bài học mà em có thể rút ra sau khi đọc cuốn sách là:
- Chủ đề: Bức tranh sống động về vùng đất miền Tây Nam bộ hoang sơ, hùng vĩ và tình yêu quê hương thắm thiết của tác giả.
- Ý nghĩa: Trân trọng những giá trị về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Đất rừng phương Nam.
Đọc cùng nhà phê bình: Vẻ đẹp giản dị và chân thật của Quê nội (Võ Quảng)
* Đọc văn bản
Gợi ý trả lời câu hỏi trong bài đọc:
- Theo dõi: Vấn đề được nêu ra để bàn luận
Vấn đề được nêu ra để bàn luận là những tập truyện dài không có cốt truyện của nhà văn Võ Quảng.
- Theo dõi: Ý kiến của người viết về hoàn cảnh đời sống trong tác phẩm
Hoàn cảnh đời sống trong tác phẩm là khung cảnh quê hương.
- Theo dõi: Ý kiến của người viết về thế giới nhân vật trong tác phẩm
Thế giới nhân vật trong tác phẩm là những con người thật đáng yêu. Mỗi người đều mang nét cá tính riêng nhưng đều giống nhau ở sự tích cực làm việc xã hội.
- Theo dõi: Cách nêu bằng chứng để làm rõ ý kiến của người viết
Tác giả kể tên hang loạt các nhân vật để dẫn chứng cho nhận định củ mình: chị Ba, anh Bốn Linh,…
- Theo dõi: Ý kiến của tác giả về người kể chuyện trong tác phẩm.
Người kể chuyện trong tác phẩm; vai tôi dễ có điều kiện thủ thỉ, dẫn dắt người đọc đi vào suy nghĩ thầm kín của nhân vật, tuy nhiên vai tôi cũng bị nhược điểm là không nhìn được xa.
- Theo dõi: Nhận xét chung về sức hấp dẫn của tác phẩm
Bạn đọc sẽ luôn xúc động xao xuyến với những trang tả cảnh hay những trang tả về các nhân vật.
* Sau khi đọc
Nội dung chính: Bài viết bàn luận về khung cảnh diễn ra truyện và vai tròn cảu người kể chuyện trong tác phẩm của Võ Quảng.
Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc:
Câu 1 (trang 106 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
Trong tác phẩm Quê nội của Võ Quảng, người viết tập trung bàn luận về:
+ Nội dung của câu chuyện xảy ra trong những khung cảnh quê hương.
+ Vai trò của vai "tôi" trong tác phẩm.
Câu 2 (trang 106 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
Để bàn về vấn đề, người viết đã nêu những ý kiến về đặc điểm nội dung, nghệ thuật của tác phẩm:
- Về nghệ thuật:
+ Truyện gần như không có cốt truyện với nhiều tuyến và nhiều khóm nhân vật hoạt động.
+ Người kể chuyện ngôi thứ nhất, xưng "tôi".
- Về nội dung: Những câu chuyện xảy ra trong khủng cảnh quê hương với đề tài xây dựng chế độ xã hội mới.
Căn cứ vào nội dung văn bản, em có thể khẳng định như vậy.
Câu 3 (trang 106 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
Những lí lẽ, bằng chứng được người viết sử dụng nhằm làm sáng tỏ ý kiến về các đặc điểm của tác phẩm Quê nội:
- Lí lẽ: Nội dung câu chuyện xảy ra trong những khung cảnh quê hương.
- Bằng chứng:
+ Không gian: Nông thôn miền Trung, tại thôn Hòa Phước, bên con sông Thu Bồn.
+ Thời gian: Vào những ngày rất mới mẻ - như một buổi tảng sáng - sau Cách mạng tháng Tám thành công.
+ Nhân vật: Những người nông dân bình thường, mấy cô bác kèm luôn theo bên chân mấy chú nhóc hiếu động trong thôn, trong làng.
+ Hoạt động: Vừa tự xây dựng chính quyền cách mạng địa phương vừa chuẩn bị chống giặc giữ làng.
- Cách trình bày bằng chứng của người viết đáng chú ý ở chỗ, người viết đã lần lượt nêu ra các bằng chứng theo chủ đề nhất định: không gian, thời gian, nhân vật, hoạt động.
Câu 4 (trang 106 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Mục đích viết của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: Làm sáng tỏ một vấn đề về tác phẩm đó.
- Đặc điểm, nội dung chính của văn bản: Đưa ra các lí lẽ và bằng chứng để chứng minh cho ý kiến hoặc làm sáng tỏ vấn đề nghị luận.
Như vậy, mối quan hệ giữa mục đích viết và đặc điểm, nội dung chính của văn bản là mối quan hệ hai chiều. Mục đích viết là cái để cho đặc điểm và nội dung chính của văn bản hướng đến; trong khi đặc điểm và nội dung chính của văn bản sẽ hiện thực hóa mục đích viết.
* Viết kết nối với đọc
Bài tập (trang 106 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
Tưởng tượng em là một nhà phê bình, hãy viết đoạn văn (khoảng 6 – 8 câu) nêu ý kiến của em về một tác phẩm văn học về đề tài tuổi thơ hoặc quê hương, đất nước mà em đã đọc.
Đoạn văn tham khảo:
Bài thơ Bài thơ Hắc Hải của Nguyễn Đình Thi là một bài thơ về chủ đề quê hương, đất nước. Có thể nói vẻ đẹp thiên nhiên và con người Việt Nam đã được Nguyễn Đình Thi thể hiện một cách tài tình trong văn bản qua hình thức thơ lục bát - một hình thức thơ đậm chất Việt Nam. Hầu hết, người đọc sẽ nhớ đến bốn câu đầu trong văn bản của Nguyễn Đình Thi: "Việt Nam đất nước ta ơi/ Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn/ Cánh cò bay lả rập rờn/ Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều". Mở đầu bài thơ là một tiếng gọi tha thiết, một tiếng gọi đầy rung cảm trước vẻ đẹp quê hương. Như vậy, tác giả đã vừa tả cảnh, vừa ngụ tình. Phải thế nào đê một nhà thơ thảng thốt lên như vậy? Hẳn quê hương Việt Nam phải đẹp lắm! Cũng tương tự như cảnh, con người Việt Nam kiên trung, bất khuất nhưng cũng rất hiền lành, nghĩa tình và thơ mông: "Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên/ Đạp quân thù xuống bùn đen/ Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa", "Yêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung", "Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ". Thể thơ lục bát tưởng như quen thuộc, ít sự sáng tạo, nhưng đã thành công trong việc chuyển tải tâm ý của tác giả. Bài thơ xứng đáng để lại dấu ấn khó phai trong lòng người đọc.
Đọc và trải nghiệm cùng nhân vật
Đọc và trò chuyện cùng tác giả: Mon và Mên đang ở đâu?
* Sau khi đọc
Nội dung chính: Câu chuyện của tác giả với bạn nhỏ về hai nhân vật Mon và Mên.
Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc:
Câu 2 (trang 109 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
e. - Mon và Mên vẫn ở trong kí ức của nhà văn và độc giả.
- Bầy chim chìa vôi đã bay đến nơi rất xa, nơi thiên nhiên không bị tàn phá, nơi mà chúng có thể sinh sống.
Câu 3 (trang 109 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
Em đọc cuốn Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài.
Em sẽ hỏi nhà văn một số câu hỏi:
- Tại sao bác lại sáng tạo nhân vật Dế Mèn ban đầu hung hang hống hách như vậy?
- Tại sao nhân vật Dế Choắt lại ốm yếu, yểu mệnh như vậy? Sáng tạo ra nhân vật Dế Choắt bác có điều gì muốn gửi gắm gì tới bạn đọc không ạ?

5. Bài giảng 'Khám phá những cuốn sách mới' (Ngữ văn 7 - SGK Kết nối tri thức) - mẫu 2
* Trước khi đọc:
Câu 1 (trang 103 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Hãy cập nhật thêm sách cho góc đọc sách và thư viện của lớp. Làm mới khu vực đọc sách theo cách mà bạn và các bạn cảm thấy thích thú nhất.
Trả lời:
Các sách có thể bổ sung cho góc đọc sách của bạn bao gồm:
- Đất rừng phương Nam của Đoàn Giỏi.
- Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ.
- Quê nội của Võ Quảng.
Câu 2 (trang 103 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Thảo luận để xác định mục tiêu đọc sách của bạn và nhóm. Trình bày mục tiêu và thảo luận cách đọc sách hiệu quả trong dự án đọc của bạn và nhóm.
Trả lời:
- Mục tiêu đọc sách là mở rộng kiến thức về văn học, tác giả và các khía cạnh của cuộc sống để nâng cao hiểu biết cá nhân.
- Cách đọc sách hiệu quả:
+ Tạo không gian đọc thoải mái.
+ Chọn sách phù hợp với sở thích cá nhân.
+ Ứng dụng ít nhất một điều học được vào cuộc sống.
+ Thảo luận với bạn bè về những điểm thú vị hoặc những điều chưa hiểu trong sách để cùng nhau tìm hiểu.
* Cùng đọc và khám phá
Cuốn sách mới – chân trời mới
1. Dựa trên mục tiêu đọc sách đã đặt ra, chọn một số cuốn sách văn học, khoa học hoặc về các vấn đề cuộc sống để khám phá. Việc đọc sẽ hiệu quả hơn nếu bạn tập trung vào các chủ đề từ các bài học: Bầu trời tuổi thơ, Khúc nhạc tâm hồn, Cội nguồn yêu thương, Giai điệu đất nước, Màu sắc trăm miền, Bài học cuộc sống, Thế giới viễn tưởng, Trải nghiệm để trưởng thành, Hòa điệu với tự nhiên. Có thể đọc các cuốn sách đã học như: Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi); Tốt-tô-chan bên cửa sổ (Cư-rô-ya-na-gi Tê-sư-cô); Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (Nguyễn Ngọc Thuần); Người thầy đầu tiên (Trin-ghi-đơ Ai-tơ-ma-tốp) hoặc Những bức thư gửi cháu Sam (Đa-ni-ên Cốt-li-ep); Nóng, Phẳng, Chật (Thô-mát L, Phrít-man).
Câu 3 (trang 103 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Chọn một hoặc hai cuốn sách mà bạn thấy có giá trị nhất, đọc và ghi chép thông tin cần thiết để trao đổi với các bạn sau. Ghi chú tên sách, tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản hoặc tải bản và các vấn đề sau:
Trả lời:
Cuốn sách: “Đất rừng phương Nam” của Đoàn Giỏi
Cuốn sách mô tả thiên nhiên và con người miền Nam
Bố cục và nội dung chính:
- Cuốn sách gồm 20 chương
+ Chương 1: Xóm chợ nhỏ một vùng quê xa lạ
+ Chương 2: Trong tửu quán
+ Chương 3: Ông lão bán rắn
+ Chương 4: Đêm kinh hoàng
+ Chương 5: Ôn lại ngày xưa
+ Chương 6: Bước đầu cuộc sống lưu lạc
+ Chương 7: Gia đình bố nuôi tôi
+ Chương 8: Đi câu rắn
+ Chương 9: Đi lấy mật
+ Chương 10: Trong lều người đàn ông cô độc giữa rừng
+ Chương 11: Rừng cháy
+ Chương 12: Chạm trán với hổ
+ Chương 13: Cái chết của Võ Tòng
+ Chương 14: Mũi tên thù
+ Chương 15: Phường săn cá sấu
+ Chương 16: Qua Sóc Miên
+ Chương 17: Sân chim
+ Chương 18: Rừng đước Cà Mau
+ Chương 19: Du kích trong rừng
+ Chương 20: Lên đường chiến đấu
Nhân vật, sự kiện, bối cảnh nổi bật trong cuốn sách:
- Nhân vật: bé An
- Sự kiện: Bé An lạc mất cha mẹ trong một lần cậu bị giặc đánh đến.
- Bối cảnh: Thực dân Pháp xâm lược nước ta
Các chi tiết quan trọng và ý nghĩa:
- Chi tiết quan trọng trong cuốn Đất rừng phương Nam là hình ảnh người dân miền Nam phải chống chọi với kẻ xâm lược và tay sai. Điều này phản ánh tình hình đất nước lúc bấy giờ.
- Các đoạn văn gợi ý vấn đề chính của cuốn sách:
+ “Cuộc sống của con người không chỉ gói gọn ở vùng quê. Quê hương là nơi gắn bó nhất, nhưng khi còn trẻ cần phải khám phá, đi đây đi đó. Suy nghĩ về quê hương là dấu hiệu của tuổi già”
+ “Má nuôi tôi lau một giọt nước mắt trên má tôi. Lần đầu tiên, tôi thấy giọt lệ mình lăn trong tay bà lão nghèo đã chịu nhiều bất hạnh. Có phải nước mắt đều là biểu hiện của yếu đuối không?”
+ “Sáng sớm, đất rừng rất yên tĩnh. Trời không gió, nhưng không khí mát lạnh. Cái lạnh của hơi nước sông ngòi, đất ấm và không khí thảo mộc, ánh sáng trong vắt tạo cảm giác như qua lớp thủy tinh.”
Chủ đề, ý nghĩa và bài học từ cuốn sách:
- Chủ đề: Bức tranh về miền Tây Nam bộ hoang sơ và tình yêu quê hương của tác giả.
- Ý nghĩa: Trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong Đất rừng phương Nam.

6. Soạn bài 'Khám phá những cuốn sách mới' (Ngữ văn 7 - SGK Kết nối tri thức) - mẫu 3
Trước khi đọc 1
Câu 1 (trang 103, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Hãy thêm vào góc đọc sách của lớp những cuốn sách mới và sáng tạo cách trang trí góc đọc theo sở thích và ý tưởng của bạn và các bạn.
Phương pháp giải:
Hãy xem xét và quyết định những cuốn sách cần thêm vào thư viện của lớp.
Lời giải chi tiết:
Có rất nhiều cuốn sách giá trị và thú vị có thể thêm vào thư viện cá nhân. Mỗi cuốn sách, dù thuộc thể loại nào, đều đáng để đọc và bổ sung vào bộ sưu tập của bạn.
Trước khi đọc 2
Câu 2 (trang 103, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Cùng thảo luận để thiết lập mục tiêu đọc sách cá nhân và nhóm. Trình bày mục tiêu và trao đổi về cách đọc sách hiệu quả trong dự án đọc mới của bạn và các bạn.
Phương pháp giải:
Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi về mục tiêu đọc sách.
Lời giải chi tiết:
Đọc nhiều sách giúp tiếp thu kiến thức đa dạng và mở rộng hiểu biết. Đọc sách còn giúp làm phong phú tâm hồn và hỗ trợ vượt qua khó khăn trong cuộc sống. Những cuốn sách như những người bạn giúp ta vượt qua thử thách.
Hoạt động 1
(trang 103, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Tập trung vào một hoặc hai cuốn sách mà bạn thấy hữu ích và thú vị nhất, đọc và ghi chép các thông tin cần thiết để trao đổi với các bạn. Cùng với tên sách, tác giả, nhà xuất bản, bạn cần xác định các vấn đề sau:
Phương pháp giải:
Đọc sách và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.
Lời giải chi tiết:
- Cuốn sách: Người thầy đầu tiên
- Phân tích
- Đề tài: Tình cảm con người và quê hương
- Tác phẩm có 3 phần chính kể về một câu chuyện đẹp về tình thầy.
- Tác phẩm phản ánh chế độ phong kiến lạc hậu và những quan niệm sai lầm.
d. Bài học: Tình thầy trò và lòng yêu quê hương đất nước là những giá trị cao quý.
Hoạt động 2 Câu 1
Đọc cùng nhà phê bình
Câu 1 (trang 106, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Người viết tập trung vào vấn đề gì trong tác phẩm Quê nội của Võ Quảng?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản để hiểu vấn đề.
Lời giải chi tiết:
Vấn đề thảo luận là nghệ thuật và nội dung của tác phẩm Quê nội của Võ Quảng.
Hoạt động 2 Câu 2
Câu 2 (trang 106, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Người viết nêu ý kiến gì về đặc điểm nội dung và nghệ thuật của tác phẩm? Căn cứ vào đâu để xác định như vậy?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản để xác định ý kiến của người viết.
Lời giải chi tiết:
- Ý kiến về hoàn cảnh sống trong tác phẩm, căn cứ: “Nội dung câu chuyện diễn ra ở vùng quê, tại thôn Hòa Phước bên sông Thu Bồn vào những ngày đầu sau Cách mạng tháng Tám thành công.”
- Ý kiến về thế giới nhân vật, căn cứ: “Các nhân vật là những người nông dân bình thường như Cụ, Cù Lao, bà Kiến, ông Hai Dĩ, thầy Lê Tảo, tất cả đều đáng yêu.”
Hoạt động 2 Câu 3
Câu 3 (trang 106, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Tìm những lý lẽ, bằng chứng được người viết sử dụng để làm rõ ý kiến về các đặc điểm của tác phẩm Quê nội. Cách trình bày bằng chứng của người viết có điều gì đáng chú ý?
Phương pháp giải:
Xác định các lý lẽ và bằng chứng trong văn bản.
Lời giải chi tiết:
Người viết sử dụng nhiều lý lẽ sắc bén và dẫn chứng thuyết phục:
- Lý lẽ sắc bén:
+ Tác phẩm như Quê nội mang đến sự hấp dẫn và quyến rũ dù không có cốt truyện rõ ràng.
+ Tâm hồn người đọc không thể không bị chạm đến bởi những cảnh tả đồng bào trong tác phẩm.
- Các dẫn chứng trong tác phẩm, từ hoàn cảnh sống đến nhân vật, được trình bày ngắn gọn, không trích dẫn trực tiếp.
Hoạt động 2 Câu 4
Câu 4 (trang 106, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Mối quan hệ giữa mục đích viết và đặc điểm, nội dung chính của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học được thể hiện ra sao trong bài viết này?
Phương pháp giải:
Đọc và suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Đặc điểm nghệ thuật và nội dung của tác phẩm được thể hiện qua việc nêu ý kiến về hoàn cảnh sống, thế giới nhân vật và người kể chuyện. Mục tiêu của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học được thể hiện rõ ràng trong toàn bộ bài viết.
Hoạt động 2 Viết kết nối với đọc
(trang 103, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Tưởng tượng bạn là một nhà phê bình, viết đoạn văn (khoảng 6 - 8 câu) nêu ý kiến về một tác phẩm văn học về chủ đề tuổi thơ hoặc quê hương, đất nước mà bạn đã học.
Lời giải chi tiết:
Mỗi tác phẩm là một bông hoa tỏa hương theo cách riêng biệt với độc giả. Những ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong tác phẩm “Tuổi thơ tôi” của Nguyễn Nhật Ánh mang đến một sự trong sáng đặc biệt. Văn bản thể hiện sự trân trọng tình yêu thiên nhiên và sự đối xử với loài vật như con người, qua ngôn ngữ giản dị và trong sáng. Việc sử dụng ngôi kể thứ nhất giúp câu chuyện trở nên chân thực và gần gũi. Từ câu chuyện, chúng ta học được bài học về sự quan tâm, cảm thông và bao dung trong cuộc sống.
Hoạt động 3
Đọc và trò chuyện cùng tác giả
(trang 109, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Trả lời câu hỏi:
Lời giải chi tiết:
Những cánh chim chìa vôi đã tìm được bầu trời của mình, bay đến những miền đất hứa mà chúng xứng đáng được đến.

