1. Mẫu bài soạn 'Đức tính giản dị của Bác Hồ' (Ngữ văn 7 - SGK Cánh diều) - phiên bản 4
Chuẩn bị
Yêu cầu (trang 40 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Đọc văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ và tìm hiểu thêm về tác giả Phạm Văn Đồng.
- Sưu tầm một số câu chuyện về phẩm chất giản dị của Bác Hồ.
- Trong cuộc sống hàng ngày, bạn có gặp ai có lối sống giản dị không? Chuẩn bị giới thiệu một người có lối sống giản dị mà bạn biết, có thể là ông bà, bố mẹ, thầy cô, bạn bè,...
Trả lời
- Một số câu chuyện về đức tính giản dị của Bác Hồ:
Đôi dép của Bác Hồ
Đôi dép của Bác được làm từ lốp ô tô quân sự của thực dân Pháp, với thiết kế đơn giản nhưng vừa vặn. Bác luôn dùng đôi dép này trong suốt thời gian dài, dù đi khắp nơi từ các cánh đồng đến các cuộc thăm chính thức. Dù đã cũ, Bác vẫn giữ gìn đôi dép vì tiết kiệm và thể hiện phẩm chất giản dị.
- Trong cuộc sống, em đã gặp người có lối sống giản dị là cô giáo của em. Dù gia đình cô rất giàu, cô vẫn đi xe buýt đến trường và ăn mặc giản dị, luôn gần gũi với học sinh.
Đọc hiểu
* Nội dung chính Đức tính giản dị của Bác Hồ: Văn bản khẳng định phẩm chất giản dị góp phần làm nên sự vĩ đại của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
* Trả lời câu hỏi giữa bài
Câu 1 (trang 40 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Phần 1 nêu vấn đề trực tiếp hay gián tiếp? Câu nào chứa đựng thông tin chính?
Trả lời:
- Phần 1 nêu vấn đề trực tiếp.
- Câu chứa thông tin chính: “Điều quan trọng là phải làm nổi bật sự nhất quán giữa hoạt động chính trị vĩ đại và đời sống giản dị của Hồ Chủ tịch.”
Câu 2 (trang 40 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Lí lẽ được dùng kết hợp với dẫn chứng phần 2 như thế nào?
Trả lời:
Lí lẽ kết hợp với dẫn chứng ở phần 2: Tác giả đưa ra lí lẽ về lối sống giản dị của Bác trong bữa ăn, nhà ở, và cách làm việc. Dẫn chứng cụ thể như bữa ăn thanh đạm, căn nhà đơn sơ, và việc Bác tự làm việc không muốn làm phiền người khác.
Câu 3 (trang 41 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Phần 3 nêu lí lẽ hay bằng chứng?
Trả lời:
Phần 3 nêu lí lẽ.
Câu 4 (trang 41 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Tác giả nêu lên vấn đề gì trong phần 4?
Trả lời:
Phần 4 nêu sự giản dị của Bác trong lời nói, viết và ảnh hưởng của phẩm chất Hồ Chí Minh đối với dân tộc.
* Trả lời câu hỏi cuối bài
Câu 1 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Vấn đề chính mà tác giả Phạm Văn Đồng nêu lên trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ là gì? Người viết đã làm sáng tỏ vấn đề đó từ những phương diện nào trong đời sống và con người của Bác?
Trả lời:
- Quan điểm của tác giả Phạm Văn Đồng là đức tính giản dị của Bác Hồ thể hiện phong phú trong đời sống, quan hệ và cách làm việc của Bác.
- Người viết làm sáng tỏ vấn đề qua các phương diện như nhà ở, bữa ăn, cách làm việc, và lối sống của Bác.
Câu 2 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Chỉ ra trình tự triển khai nội dung, từ đó, nếu bố cục của văn bản.
Trả lời:
- Trình tự nội dung: Phần đầu mô tả sự giản dị của Bác qua bữa ăn, nhà ở, và lối sống. Phần tiếp theo đưa ra các luận cứ chứng minh sự giản dị đó: bữa ăn đơn giản, nhà ở gần gũi thiên nhiên, và việc làm của Bác không phiền đến ai; giản dị trong lời nói và chữ viết.
Câu 3 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Nhận xét về cách viết nghị luận của tác giả ở phần 2. Điều gì làm nên sức thuyết phục của phần này?
Trả lời:
Cách viết nghị luận của tác giả ở phần 2 rất thuyết phục, với dẫn chứng phong phú và cụ thể. Luận cứ được trình bày rõ ràng và dựa trên mối quan hệ gần gũi giữa tác giả và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 4 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Trong phần 4, để người đọc hiểu sâu sắc hơn về đức tính giản dị của Bác và sức mạnh của phẩm chất cao quý đó, người viết đã thuyết phục như thế nào?
Trả lời:
Trong phần 4, tác giả thuyết phục người đọc hiểu sâu sắc về đức tính giản dị và sức mạnh của phẩm chất này qua các dẫn chứng cụ thể từ lời nói và bài viết của Bác, như bản Tuyên ngôn độc lập.
Câu 5 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Theo em, tác giả muốn khẳng định điều gì qua câu kết: “Những chân lí giản dị mà sâu sắc đó lúc thâm nhập vào quả tim và bộ óc của hàng triệu con người đang chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, đó là chủ nghĩa anh hùng cách mạng.”?
Trả lời:
Tác giả muốn khẳng định sức mạnh của những chân lí giản dị và sâu sắc về tư tưởng Hồ Chí Minh khi chúng thấm nhuần vào trái tim và trí óc của hàng triệu người.
Câu 6 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Qua văn bản, em hiểu như thế nào là đức tính giản dị? Em sẽ làm gì để rèn luyện đức tính ấy?
Trả lời:
Đức tính giản dị là phẩm chất cao đẹp thể hiện ở lời nói, việc làm, và lối sống. Để rèn luyện đức tính này, em sẽ chăm chỉ học tập, sống hòa đồng, và tự giác trong các hoạt động.

2. Đề tài 'Đức tính giản dị của Bác Hồ' (Ngữ văn lớp 7 - SGK Cánh diều) - mẫu 5
Chuẩn bị
Yêu cầu (trang 40 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Phạm Văn Đồng (1906-2000), quê Quảng Ngãi, là Thủ tướng Việt Nam tại vị lâu nhất. Ông là học trò và cộng sự thân thiết của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đồng thời giữ nhiều cương vị quan trọng trong Đảng. Ông có nhiều đóng góp trong nhiều lĩnh vực.
- Sưu tầm một số câu chuyện về đức tính giản dị của Bác Hồ: Đôi dép Bác Hồ, Bài học giản dị và tiết kiệm, Sinh hoạt giản dị của Bác Hồ, Câu chuyện: Chú sang xông nhà cho Bác.
- Trong cuộc sống hàng ngày, em có một người sống giản dị là bà nội em. Bà nội em gần như sống qua hai thế kỉ và vẫn giữ thói quen tiết kiệm từ ngày xưa. Bà ăn mặc rất giản dị với áo bà ba màu hồng hay áo sơ mi trắng nhăn với quần lụa. Bà dậy sớm chăm sóc vườn rau mỗi sáng, ăn bữa cơm đạm bạc, trong đó có món cà muối kiểu xưa. Bà luôn dành tình yêu thương và sự chăm sóc cho con cháu. Em rất yêu quý bà nội của mình.
Đọc hiểu
* Nội dung chính: Văn bản bàn luận về đức tính giản dị của Bác Hồ.
* Trả lời câu hỏi giữa bài:
Câu 1 (trang 40 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Phần 1 nêu vấn đề gián tiếp
- Câu chứa thông tin chính: Rất lạ lùng, rất kì diệu… Bác Hồ vẫn giữ nguyên phẩm chất cao quý của một chiến sĩ cách mạng, tất cả vì nước, vì dân, vì sự nghiệp lớn, trong sáng và tuyệt đẹp.
Câu 2 (trang 40 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
Lí lẽ kết hợp với dẫn chứng phần 2: Con người và đời sống giản dị của Bác như thế nào, bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.
Câu 3 (trang 41 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Phần 3 nêu lí lẽ và bằng chứng chứng minh dù Bác Hồ sống giản dị nhưng vẫn hòa đồng với mọi người xung quanh.
Câu 4 (trang 41 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
Tác giả nêu sự giản dị trong lời nói và bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong phần 4.
* Trả lời câu hỏi cuối bài:
Câu 1 (trang 42 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Vấn đề chính mà tác giả Phạm Văn Đồng nêu lên là sự giản dị từ tác phong đến lối sống của Bác Hồ trong đời sống hàng ngày.
- Người viết làm sáng tỏ vấn đề qua các phương diện trong đời sống và con người của Bác:
+ Đời sống giản dị của Bác
+ Đời sống tâm hồn của Bác
+ Sự giản dị trong lời nói và bài viết của Bác.
Câu 2 (trang 42 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Trình tự triển khai từ lí lẽ đến dẫn chứng cụ thể
- Bố cục văn bản gồm 2 phần chính:
+ Phần 1: từ đầu… thanh bạch, tuyệt đẹp.
+ Phần 2: tiếp… hết
Câu 3 (trang 42 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Cách viết nghị luận ở phần 2 là đưa ra lí lẽ rồi dẫn chứng để chứng minh lí lẽ đó.
- Sức thuyết phục của phần này là dẫn chứng rõ ràng, chi tiết, thể hiện rõ lí lẽ mà tác giả muốn truyền tải. Người đọc dễ dàng hiểu ý người viết muốn truyền đạt.
Câu 4 (trang 42 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
Trong phần 4, để người đọc hiểu sâu hơn về đức tính giản dị của Bác và sức mạnh phẩm chất đó, người viết thuyết phục bằng cách lấy dẫn chứng từ các câu nói, bài viết của Bác làm bằng chứng trực tiếp cho lí lẽ nêu ra.
Câu 5 (trang 42 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
Tác giả muốn khẳng định sự giản dị trong lối sống của Bác là triết lý và chuẩn mực, thể hiện tinh thần cách mạng qua câu kết: “Những chân lí giản dị mà sâu sắc khi thâm nhập vào trái tim và trí óc của hàng triệu con người đang chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, là chủ nghĩa anh hùng cách mạng”
Câu 6 (trang 42 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
Em hiểu đức tính giản dị là lối sống trong sạch, không xa hoa, biết đặt những điều quan trọng lên trước và sống hòa nhập với mọi người. Biểu hiện cụ thể là Bác Hồ - nhân chứng sống của lối sống giản dị mà chúng ta nên học tập. Để rèn luyện đức tính này, em cần hiểu và thực hành nó trong cuộc sống thực tiễn, học tập chăm chỉ, luôn ngay thẳng, trung thực, giúp đỡ và hòa nhập với mọi người, đồng thời có một lối sống có nguyên tắc rõ ràng và thực hiện nó.

3. Đề tài 'Đức tính giản dị của Bác Hồ' (Ngữ văn lớp 7 - SGK Cánh diều) - mẫu 6
CHUẨN BỊ
Câu 1. Đọc trước văn bản 'Đức tính giản dị của Bác Hồ' và tìm hiểu thêm về tác giả Phạm Văn Đồng.
Trả lời:
- Phạm Văn Đồng (1906 - 2000) là nhà cách mạng và nhà văn hóa nổi tiếng, quê ở Đức Tân, Mộ Đức, Quảng Ngãi. Ông tham gia cách mạng từ năm 1925 và giữ nhiều vị trí quan trọng trong Đảng và Nhà nước Việt Nam, từng là Thủ tướng Chính phủ hơn ba mươi năm. Ông là học trò và cộng sự của Chủ tịch Hồ Chí Minh, viết nhiều tác phẩm về văn hóa và các danh nhân, lôi cuốn người đọc bằng tư tưởng sâu sắc và lời văn trong sáng.
Câu 2. Sưu tầm một số câu chuyện về đức tính giản dị của Bác Hồ.
Trả lời:
+ Bà Nguyễn Thị Liên, cán bộ Văn phòng Phủ Chủ tịch, kể về chiếc áo rách của Bác, có khi vá đi vá lại mới cho thay. Chiếc áo gối màu xanh hòa bình của Bác được ông Cần đưa bà vá, bà xúc động và đề nghị thay áo mới nhưng Bác chưa đồng ý.
+ Ở Việt Bắc, có lần Bác về muộn và nghỉ lại qua văn phòng. Đồng chí Hoàng Hữu Kháng, bảo vệ của Bác, đề nghị nấu cháo cho Bác. Bác nghe vậy liền yêu cầu dùng cơm nguội nấu cháo để tiết kiệm gạo và tránh lãng phí cơm thừa.
Câu 3. Trong cuộc sống hàng ngày, em đã gặp một người có lối sống giản dị chưa? Hãy chuẩn bị giới thiệu về một người có lối sống giản dị mà em biết (ông, bà, bố, mẹ, thầy cô, bạn bè,...).
Trả lời:
- Trong cuộc sống hàng ngày, em đã gặp mẹ em, người có lối sống giản dị. Mẹ vất vả nuôi hai anh em, dành dụm tiền để chúng em có đủ ăn, mặc, trong khi mẹ luôn tiết kiệm chi tiêu cho bản thân.
2. ĐỌC HIỂU
Câu 1. Phần (1) nêu vấn đề trực tiếp hay gián tiếp? Câu nào chứa đựng thông tin chính?
Trả lời:
- Phần (1) nêu vấn đề gián tiếp.
- Câu chứa thông tin chính là: 'Rất lạ lùng, rất kì diệu là trong 60 năm của một cuộc đời đầy sóng gió... Bác Hồ vẫn giữ nguyên phẩm chất cao quý của một người chiến sỹ cách mạng, tất cả vì nước, vì dân, vì sự nghiệp trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp.'.
Câu 2. Lí lẽ được dùng kết hợp với dẫn chứng trong phần (2) như thế nào?
Trả lời:
- Lí lẽ: Bác Hồ sống giản dị.
- Dẫn chứng: Bữa cơm của Bác chỉ có vài món đơn giản, không để rơi cơm; nhà sàn của Bác chỉ có vài phòng; Bác tự làm việc khi có thể và người phục vụ bên cạnh rất ít.
Câu 3. Phần (3) nêu lí lẽ hay bằng chứng?
Trả lời:
- Phần (3) nêu cả lí lẽ và bằng chứng:
- Lí lẽ: Bác sống giản dị nhưng không khắc khổ như người tu hành.
- Bằng chứng: Đời sống vật chất giản dị nhưng hài hòa với đời sống tâm hồn phong phú và giá trị tinh thần cao đẹp. Đây là hình mẫu của sự văn minh mà Bác Hồ thể hiện trong thế giới hiện nay.
Câu 4. Tác giả nêu lên vấn đề gì trong phần (4)?
Trả lời: Phần (4) nêu vấn đề: Sự giản dị của Hồ Chí Minh trong lời nói và bài viết.
CÂU HỎI
Câu 1. Vấn đề chính mà tác giả Phạm Văn Đồng nêu lên trong văn bản 'Đức tính giản dị của Bác Hồ' là gì? Người viết đã làm sáng tỏ vấn đề đó từ những phương diện nào trong đời sống và con người của Bác?
Trả lời:
- Vấn đề chính là: Bác Hồ sống giản dị, phản ánh chân lý lớn của dân tộc là sự giản dị. Tác giả làm sáng tỏ vấn đề qua:
- Bữa ăn đơn giản của Bác.
- Nhà sàn đơn sơ của Bác.
- Bác làm việc từ những việc lớn đến việc nhỏ và tự làm những việc có thể.
- Bác giản dị trong đời sống và trong lời nói để nhân dân hiểu và làm theo.
Câu 2. Chỉ ra trình tự triển khai nội dung, từ đó, nêu bố cục của văn bản.
Trả lời:
- Trình tự nội dung:
- (1) Hồ Chủ tịch giữ phẩm chất cao quý của người chiến sỹ cách mạng.
- (2) Đời sống bình dị của Bác Hồ.
- (3) Bác sống thanh tao, không khắc khổ mà hòa hợp giữa vật chất và tinh thần.
- (4) Sự giản dị trong lời nói và bài viết của Bác Hồ.
- Bố cục văn bản:
- Phần 1: Giới thiệu về Hồ Chí Minh và phẩm chất trong sáng của Người.
- Phần 2: Sự giản dị trong nếp sống của Hồ Chí Minh.
- Phần 3: Đời sống vật chất giản dị hòa với đời sống tinh thần phong phú.
- Phần 4: Sự giản dị trong tác phong và lời nói của Hồ Chí Minh hòa quyện với chân lý lớn của thời đại.
Câu 3. Nhận xét về cách viết nghị luận của tác giả ở phần (2). Điều gì làm nên sức thuyết phục của phần này?
Trả lời:
Câu 4. Trong phần (4), để người đọc hiểu sâu sắc hơn về đức tính giản dị của Bác và sức mạnh của phẩm chất cao quý đó, người viết đã thuyết phục như thế nào?
Trả lời: Trong phần (4), người viết thuyết phục bằng ví dụ về sự giản dị trong lời nói và bài viết của Bác, khẳng định rằng sự giản dị này tạo nên sức mạnh to lớn, đánh bại mọi kẻ thù.
Câu 5. Theo em, tác giả muốn khẳng định điều gì qua câu kết: 'Những chân lí giản dị mà sâu sắc đó lúc thâm nhập vào quả tim và bộ óc của hàng triệu con người đang chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, đó là chủ nghĩa anh hùng các mạng.'?
Trả lời: Qua câu kết, tác giả khẳng định sự giản dị trong lời nói và bài viết của Bác Hồ đã làm lay động trái tim người Việt, tạo ra sức mạnh to lớn để đánh bại mọi kẻ thù.
Câu 6. Qua văn bản, em hiểu như thế nào là đức tính giản dị? Em sẽ làm gì để rèn luyện đức tính ấy?
Trả lời:
- Đức tính giản dị được hiểu qua:
- Giản dị trong đời sống cá nhân và tác phong.
- Giản dị trong lời nói và bài viết.
- Để rèn luyện đức tính giản dị, em sẽ sống đơn giản, suy nghĩ rõ ràng, và không làm phức tạp vấn đề.

4. Soạn bài 'Đức tính giản dị của Bác Hồ' (Ngữ văn lớp 7 - SGK Cánh diều) - phiên bản 1
Nội dung chính
Tác phẩm đã nêu lên một trong những đức tính cao đẹp của Bác Hồ: sự giản dị. Đức tính giản dị là một phẩm chất cao quý của Bác. Bác giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết. Ở Bác, sự giản dị hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp.
Chuẩn bị 1
Câu 1 (trang 40, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Đọc trước văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ và tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Phạm Văn Đồng.
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản và tìm hiểu thông tin về tác giả.
Lời giải chi tiết:
- Phạm Văn Đồng (1906-2000), là nhà cách mạng nổi tiếng và nhà văn lớn, quê ở xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
- Ông tham gia cách mạng từ năm 1925, đã giữ nhiều cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Ông là học trò và là người cộng sự gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Phạm Văn Đồng có nhiều công trình, bài nói và viết về văn hóa, văn nghệ, về Chủ tịch Hồ Chí Minh và các danh nhân văn hóa của dân tộc
- Đặc điểm sáng tác: Những tác phẩm của Phạm Văn Đồng lôi cuốn người đọc bằng tư tưởng sâu sắc và giản dị, tình cảm sôi nổi, lời văn trong sáng, hấp dẫn
Chuẩn bị 2
Câu 2 (trang 40, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Sưu tầm một số mẩu chuyện về đức tính giản dị của Bác Hồ.
Phương pháp giải:
Sưu tầm và kể lại câu chuyện về đức tính giản dị của Bác.
Lời giải chi tiết:
Câu chuyện 1: Đôi dép Bác Hồ - Lối sống giản dị
Đôi dép của Bác “ra đời’’ vào năm 1947, được ‘’chế tạo’’ từ một chiếc lốp ô tô quân sự của thực dân Pháp bị bộ đội ta phục kích tại Việt Bắc. Đôi dép đo cắt không dày lắm, quai trước to bản, quai sau nhỏ rất vừa chân Bác.
Trên đường công tác, Bác nói vui với các cán bộ đi cùng:
- Đây là đôi hài vạn dặm trong truyện cổ tích ngày xưa... Đôi hài thần đất, đi đến đâu mà chẳng được.Gặp suối hoặc trời mưa trơn, bùn nước vào dép khó đi, Bác tụt dép xách tay. Đi thăm bà con nông dân, sải chân trên các cánh đồng đang cấy, đang vụ gặt, Bác lại xắn quần cao lội ruộng, tay xách hoặc nách kẹp đôi dép...Mười một năm rồi vẫn đôi dép ấy... Các chiến sĩ cảnh vệ cũng đã đôi ba lần “xin’’ Bác đổi dép nhưng Bác bảo “vẫn còn đi được’’.Cho đến lần đi thăm Ấn Độ, khi Bác lên máy bay, ngồi trong buồng riêng thì mọi người trong tổ cảnh vệ lập mẹo dấu dép đi, để sẵn một đôi giầy mới...
Máy bay hạ cánh xuống Niu-đê-li, Bác tìm dép. Mọi người thưa:
- Có lẽ đã cất xuống khoang hàng của máy bay rồi... Thưa Bác....- Bác biết các chú cất dép của Bác đi chứ gì. Nước ta còn chưa được độc lập hoàn toàn, nhân dân ta còn khó khăn, Bác đi dép cao su nhưng bên trong lại có đôi tất mới thế là đủ lắm mà vẫn lịch sự - Bác ôn tồn nói.Vậy là các anh chiến sĩ phải trả lại dép để Bác đi vì dưới đất chủ nhà đang nóng lòng chờ đợi...Trong suốt thời gian Bác ở Ấn Độ, nhiều chính khách, nhà báo, nhà quay phim... rất quan tâm đến đôi dép của Bác. Họ cúi xuống sờ nắn quai dép, thi nhau bấm máy từ nhiều góc độ, ghi ghi chép chép... làm tổ cảnh vệ lại phải một phen xem chừng và bảo vệ “đôi hài thần kỳ” ấy.
Năm 1960, Bác đến thăm một đơn vị Hải quân nhân dân Việt Nam. Vẫn đôi dép “thâm niên” ấy, Bác đi thăm nơi ăn, chốn ở, trại chăn nuôi của đơn vị. Các chiến sĩ rồng rắn kéo theo, ai cũng muốn chen chân, vượt lên để được gần Bác hơn. Bác vui cười nắm tay chiến sĩ này, vỗ vai chiến sĩ khác. Bỗng Bác đứng lại:
- Thôi, các cháu dẫm làm tụt quai dép của Bác rồi...
Nghe Bác nói, mọi người dừng lại cúi xuống yên lặng nhìn đôi dép rồi lại ồn ào lên:
- Thưa Bác, cháu, cháu sửa...- Thưa Bác, cháu, cháu sửa được ạ...
Thấy vậy, các chiến sĩ cảnh vệ trong đoàn chỉ đứng cười vì biết đôi dép của Bác đã phải đóng đinh sửa mấy lần rồi...Bác cười nói:
- Cũng phải để Bác đến chỗ gốc cây kia, có chỗ dựa mà đứng đã chứ! Bác “lẹp xẹp” lết đôi dép đến gốc cây, một tay vịn vào cây, một chân co lên tháo dép ra:
- Đây! Cháu nào giỏi thì chữa hộ dép cho Bác...Một anh nhanh tay giành lấy chiếc dép, giơ lên nhưng ngớ ra, lúng túng. Anh bên cạnh liếc thấy, “vượt vây” chạy biến...
Bác phải giục:
- Ơ kìa, ngắm mãi thế, nhanh lên cho Bác còn đi chứ. Anh chiến sĩ, lúc nãy chạy đi đã trở lại với chiếc búa con, mấy cái đinh. - Cháu, để cháu sửa dép...Mọi người dãn ra. Phút chốc, chiếc dép đã được chữa xong. Những chiến sĩ không được may mắn chữa dép phàn nàn.- Tại dép của Bác cũ quá. Thưa Bác, Bác thay dép đi ạ..
Bác nhìn các chiến sĩ nói:
- Các cháu nói đúng... nhưng chỉ đúng có một phần... Đôi dép của Bác cũ nhưng nó chỉ mới tụt quai. Cháu đã chữa lại chắc chắn cho Bác thế này thì nó còn ‘’thọ’’ lắm! Mua đôi dép khác chẳng đáng là bao, nhưng khi chưa cần thiết cũng chưa nên... Ta phải tiết kiệm vì đất nước ta còn nghèo...
Câu chuyện 2: Sinh hoạt giản dị của Bác Hồ
Trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp, Bác Hồ sống và làm việc trên Chiến khu Việt Bắc, Người luôn luôn giữ một nếp sống giản dị và thanh bạch. Đất nước giải phóng, hòa bình lập lại, trở về Thủ đô, là Chủ tịch nước nhưng Bác vẫn giữ nếp sống ấy.
Tại Phủ Chủ tịch, Hà Nội, vào mùa hè nắng chang chang, trời oi ả, Bác vẫn đi bách bộ ra tận đình Hội đồng (Hội đồng Chính phủ hay họp ở ngôi đình cổ này) cách ba, bốn trăm mét. Mồ hôi ra ướt áo.
Trời quá nóng bức, bác sĩ Lê Văn Mẫn đi bên cạnh quạt cho Bác. Lúc đầu vì chưa chuẩn bị nên bác sĩ mang theo quạt lông chim, Bác phê bình nhẹ nhàng: Chú làm như ở trong triều ấy. Thấy vậy, ông vội cất đi. Khi Bác đi qua bụi cọ ông nghĩ ra cách cắt mảnh lá cọ làm quạt, chắc Bác vừa ý.
Quạt lá cọ có cái tiện là nếu đầu tua rách thì cắt bớt đi. Ngày hôm sau ông đã có quạt lá cọ đi phe phẩy bên cạnh Bác. Sau khi đi bách bộ xong Bác bảo để quạt lại cho Bác.
Về sau ở trong cơ quan xuất hiện rất nhiều quạt lá cọ. Bác sợ lạc mất quạt của mình nên châm thuốc lá vào quạt làm dấu. Bác cũng dùng quạt giấy, nhưng quạt giấy có nhược điểm là lúc mới có mùi hôi, khó chịu, lúc cũ hay gẫy nan. Theo ý Bác ông đã phải làm nẹp băng dính mấy nan gẫy rồi, nhưng Bác không chịu cho thay cái mới.
Bác ăn thanh đạm và vẫn giữ khẩu vị quê hương Nghệ An: Dưa, cà, cá quả kho đường khô và chắc. Mỗi tuần Bác nhịn ăn chiều thứ năm. Không ai hỏi Bác tại sao, nhưng anh em đoán Bác muốn đồng cam cộng khổ với nhân dân lao động đang sống khó khăn.
Bữa sáng Bác ăn cháo hoặc phở. Buổi trưa Bác ăn hai miệng bát cơm với dưa và vài quả cà để cùng vào một chiếc đĩa con. Một đĩa thịt nhỏ xào và một bát canh chua. Khi dọn mâm mời Bác thường phải để thêm một bát con thừa.
Vào ăn Bác dự liệu nếu ăn không hết thì Bác san canh sang bát con ấy để về sau người khác còn dùng được. Ăn xong tự Bác xếp lại đĩa to, đĩa con, bát to, bát con, để gọn trong mâm, đậy lồng bàn lại. Đồng chí phục vụ chỉ còn việc bê cả mâm đi. Bữa cơm chiều cũng tương tự như bữa cơm trưa.
Chuẩn bị 3
Câu 3 (trang 40, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Trong cuộc sống hằng ngày, em đã gặp được một người có lối sống giản dị chưa? Hãy chuẩn bị giới thiệu về một người có lối sống giản dị mà em biết (ông, bà, bố, mẹ hoặc thầy giáo, cô giáo, bạn bè cùng lớp…)
Phương pháp giải:
Giới thiệu về một người có lối sống giản dị.
Lời giải chi tiết:
Người có lối sống giản dị mà tôi muốn kể là mẹ của tôi. Mẹ giữ gìn quần áo sạch sẽ, gọn gàng để mặc được thật lâu, rất ít khi phải mua đồ mới. Xung quanh nhà trồng rất nhiều rau, bữa cơm có thể thiếu thịt nhưng nhất định phải có rau xanh. Mẹ hay bảo: “Có tí rau xanh mới dễ nuốt”. Là một người phụ nữ mẫu mực luôn yêu chồng thương con, mẹ cũng rèn giũa cho chúng tôi về lối sống giản dị như giữ gìn đồ đạc để sử dụng được lâu, không bỏ mứa đồ ăn hoặc lãng phí thời gian cho những trò nghịch dại vô bổ.
Đọc hiểu 1
Câu 1 (trang 40, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Phần (1) nêu vấn đề trực tiếp hay gián tiếp? Câu nào chứa đựng thông tin chính?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ phần (1), chú ý câu văn đầu tiên
Lời giải chi tiết:
Phần 1 nêu vấn đề trực tiếp.
Câu chứa đựng thông tin chính là: “Điều quan trọng nhất… đời sống bình thường, vô cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ tịch”
Đọc hiểu 2
Câu 2 (trang 40, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Lí lẽ được dùng kết hợp với dẫn chứng trong phần (2) như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản.
Lời giải chi tiết:
Để chứng minh đức tính giản dị của Bác, tác giả đưa ra hệ thống lí lẽ và dẫn chứng song hành logic, bao gồm:
+ Bữa ăn thanh đạm
+ Căn nhà đơn sơ, gần gũi thiên nhiên
+ Công việc bận rộn nhưng Bác không muốn làm phiền ai
+ Giản dị trong lời nói bài viết
Đọc hiểu 3
Câu 3 (trang 41, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Phần (3) nêu lí lẽ hay bằng chứng?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản, chú ý phần (3)
Lời giải chi tiết:
Phần 3 sử dụng hệ thống luận điểm, luận cứ để chứng minh, kết hợp với lời bình luận, giải thích sâu sắc:
- Sự khắc khổ của Bác không nằm ở lối sống khắc khổ của người tu hành, hay các nhà hiền triết.
- Sự giản dị về đời sống vật chất làm nổi bật sự phong phú về đời sống tinh thần, tâm hồn, tình cảm của Bác.
Đọc hiểu 4
Câu 4 (trang 41, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Tác giả nêu lên vấn đề gì trong phần (4)?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản.
Lời giải chi tiết:
Nội dung phần 4 là: Đề cao tấm gương giản dị của Bác Hồ để chúng ta noi gương tập ở Bác
Sau khi đọc 1
Câu 1 (trang 42, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Vấn đề chính mà tác giả Phạm Văn Đồng nêu lên trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ là gì? Người viết đã làm sáng tỏ quan điểm đó từ những phương diện nào trong đời sống và con người của Bác?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản.
Lời giải chi tiết:
- Vấn đề chính mà tác giả nêu lên trong văn bản: “Điều quan trọng nhất… đời sống bình thường, vô cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ tịch”
- Tác giả chứng minh đức tính giản dị của Bác Hồ qua các phương diện:
+ Bữa ăn hằng ngày
+ Nhà ở
+ Việc làm
+ Lời nói, bài viết
Sau khi đọc 2
Câu 2 (trang 42, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Chỉ ra trình tự triển khai nội dung, từ đó, nêu bố cục của văn bản.
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản.
Lời giải chi tiết:
* Trình tự lập luận của bài:
- Phần đầu: Sự giản dị của Bác thể hiện ở bữa ăn, căn nhà, lối sống
- Phần tiếp: Đưa ra các luận cứ chứng minh nhận định trên
+ Bữa ăn thanh đạm
+ Căn nhà đơn sơ, gần gũi thiên nhiên
+ Công việc bận rộn nhưng Bác không muốn làm phiền ai
+ Giản dị trong lời nói bài viết
=> Bố cục:
- Phần 1 (Từ đầu ... trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp): Sự nhất quán giữa cuộc đời cách mạng và cuộc sống thanh bạch giản dị ở Bác Hồ
- Phần 2 (Tiếp... trong thế giới ngày nay): Chứng minh sự giản dị của Bác Hồ trong con người, sinh hoạt và lối sống, việc làm.
+ Bữa ăn chỉ vài ba món đơn giản
+ Cái nhà sàn chỉ hai, ba phòng, hòa cùng thiên nhiên
+ Việc làm: Từ việc nhỏ đến việc lớn ít cần đến phục vụ
+ Sự giản dị trong đời sống vật chất đi liền với đời sống tinh thần phóng khoáng, cao đẹp
+ Giản dị trong lời nói bài viết
- Phần 3 (Còn lại): Đề cao tấm gương giản dị của Bác Hồ để chúng ta noi gương Bác
Sau khi đọc 3
Câu 3 (trang 42, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Nhận xét về cách viết nghị luận của tác giả ở phần (2). Điều gì làm nên sức thuyết phục của phần này?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản, chú ý phần (2)
Lời giải chi tiết:
Trong phần (2), để làm sáng tỏ đời sống giản dị Bác Hồ, tác giả đã sử dụng các bằng chứng cụ thể từ đời sống của Bác với các sinh hoạt bình thường như bữa ăn, nơi ở, công việc hằng ngày (từ việc lớn lao như cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ như trồng cây, viết thư,…). Ngay cả việc đặt tên cho các đồng chí phục vụ cũng rất giản dị mà đầy ý nghĩa.
Phần này có sức thuyết phục do người viết nêu lên các lí lẽ, dẫn chứng rất cụ thể, sinh động và phù hợp với đề tài lối sống giản dị
Sau khi đọc 4
Câu 4 (trang 42, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Trong phần (4), để người đọc hiểu sâu sắc hơn về đức tính giản dị của Bác và sức mạnh của phẩm chất cao quý đó, người viết đã thuyết phục như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ phần (4) của văn bản
Lời giải chi tiết:
Trong phần (4), để giúp người đọc hiểu sâu sắc hơn về đức tính giản dị của Bác và sức mạnh của phẩm chất cao quý đó, người viết đã thuyết phục bằng cách chuyển từ lối sống giản dị trong sinh hoạt đời thường sang các biểu hiện giản dị trong viết và nói của Bác. Tác giả đã dẫn ra các câu nói, lời văn rất cụ thể và sinh động về cách viết, cách nói giản dị mà hết sức sâu sắc của Bác như: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do!”, “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí ấy không bao giờ thay đổi.”. Từ các dẫn chứng cụ thể ấy, tác giả đã nêu lên nhận xét khái quát về sức mạnh của phẩm chất giản dị như: “Suy cho cùng, chân lí, những chân lí lớn của nhân dân ta cũng như của thời đại là giản dị…” và : “Những chân lí giản dị mà sâu sắc đó lúc thâm nhập vào quả tim và bộ óc của hàng triệu con người đang chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, đó là chủ nghĩa anh hùng cách mạng.”
Sau khi đọc 5
Câu 5 (trang 42, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Theo em, tác giả muốn khẳng định điều gì qua câu kết này: “Những chân lí giản dị mà sâu sắc đó lúc thâm nhập vào quả tim và bộ óc của hàng triệu con người đang chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, đó là chủ nghĩa anh hùng cách mạng.”?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản.
Lời giải chi tiết:
Câu kết “Những chân lí giản dị mà sâu sắc đó lúc thâm nhập vào quả tim và bộ óc của hàng triệu con người đang chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, đó là chủ nghĩa anh hùng cách mạng." nhằm khẳng định và nhấn mạnh sức ảnh hưởng của chủ tịch Hồ Chí Minh nói chung, đức tính giản dị của Bác nói riêng tới dân tộc Việt Nam. Người chính là tấm gương sáng chói về phẩm chất và lí tưởng để hàng triệu con người noi theo.
Sau khi đọc 6
Câu 6 (trang 42, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Qua văn bản, em hiểu như thế nào là đức tính giản dị? Em sẽ làm gì để rèn luyện đức tính ấy?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản.
Lời giải chi tiết:
Đức tính giản dị:
- Đức tính giản dị là đơn giản một cách tự nhiên trong cách sống, trong việc diễn đạt câu từ dễ hiểu, không rắc rối.
- Giản dị là nét đẹp của một nhân cách lớn. Nó biểu hiện đức tính khiêm tốn mà vĩ đại. Chúng ta phải luôn rèn luyện cho mình lối sống và cách viết giản dị. Đó là sự rèn luyện về nhân cách.
- Phải bền bỉ và phải có ý thức cao chúng ta mới đạt được sự giản dị.
- Chỉ có giản dị chúng ta mới hòa đồng và khiến mọi người nể phục yêu thương.
Để rèn luyện đức tính giản dị, tôi sẽ giữ gìn đồ đạc từ những thói quen nhỏ nhất, từ bỏ thói quen lãng phí đồ ăn và chăm tập thể dục thể thao giúp cơ thể luôn khỏe mạnh.

5. Bài giảng 'Đức tính giản dị của Bác Hồ' (Ngữ văn 7 - SGK Cánh diều) - phiên bản 2
1. Chuẩn bị
- Tác giả:
- Phạm Văn Đồng (1906 - 2000), nhà cách mạng và văn hóa lớn của dân tộc.
- Quê ở xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
- Ông tham gia cách mạng từ năm 1925 và giữ nhiều chức vụ quan trọng trong Đảng và Nhà nước Việt Nam.
- Phạm Văn Đồng từng là Thủ tướng Chính phủ và là cộng sự gần gũi của Hồ Chí Minh.
- Ông có nhiều công trình nghiên cứu và bài viết về văn hóa, văn nghệ, Chủ tịch Hồ Chí Minh và danh nhân văn hóa của dân tộc.
- Tác phẩm của ông nổi bật với tư tưởng sâu sắc, tình cảm chân thành và ngôn từ trong sáng.
- Sưu tầm: Câu chuyện từ bà Nguyễn Thị Liên, cán bộ Văn phòng Phủ Chủ tịch, kể về việc bà thường khâu vá quần áo cho Bác Hồ. Bà nhớ rằng chiếc áo gối của Bác thường xuyên được vá lại, dù bà đã đề nghị thay mới nhưng Bác vẫn sử dụng chiếc áo đó.
- Trong cuộc sống, nhiều người cũng có lối sống giản dị như ông bà, thầy cô hay bạn bè...
2. Đọc hiểu
Câu 1. Phần (1) nêu vấn đề trực tiếp hay gián tiếp? Câu nào chứa thông tin chính?
- Phần (1) nêu vấn đề trực tiếp.
- Câu chứa thông tin chính: Điều quan trọng là sự nhất quán giữa hoạt động chính trị vĩ đại và cuộc sống giản dị của Hồ Chủ tịch.
Câu 2. Lí lẽ và dẫn chứng trong phần (2) được kết hợp ra sao?
Tác giả kết hợp hệ thống lí lẽ và dẫn chứng một cách đồng thời.
Câu 3. Phần (3) nêu lí lẽ hay bằng chứng?
Phần (3) nêu lí lẽ: Bình luận về lối sống giản dị của Bác Hồ.
Câu 4. Phần (4) nêu vấn đề gì?
Đức tính giản dị của Bác thể hiện qua lời nói và bài viết.
3. Trả lời câu hỏi
Câu 1. Vấn đề chính mà tác giả Phạm Văn Đồng nêu trong văn bản 'Đức tính giản dị của Bác Hồ' là gì? Quan điểm này được làm sáng tỏ qua những phương diện nào trong đời sống và con người của Bác?
- Vấn đề chính: Khẳng định lối sống giản dị của Bác Hồ.
- Các phương diện làm sáng tỏ: Bữa ăn, nhà ở, trang phục, cách làm việc, lời nói và bài viết.
Câu 2. Trình tự triển khai nội dung và bố cục của văn bản là gì?
- Trình tự triển khai: Nêu nhận định chung và chứng minh lối sống giản dị của Bác qua các phương diện.
- Bố cục:
- Phần 1: Từ đầu đến “trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp” - Nhận định chung về đức tính giản dị của Bác Hồ.
- Phần 2: Còn lại - Chứng minh đức tính giản dị của Bác Hồ.
Câu 3. Nhận xét về cách viết nghị luận của tác giả ở phần (2). Điều gì làm nên sức thuyết phục của phần này?
- Tác giả kết hợp lí lẽ và dẫn chứng cụ thể để chứng minh đức tính giản dị của Bác Hồ.
- Sức thuyết phục đến từ lí lẽ và dẫn chứng rõ ràng, phong phú.
Câu 4. Trong phần (4), để người đọc hiểu sâu sắc hơn về đức tính giản dị của Bác, người viết đã thuyết phục ra sao?
Người viết sử dụng dẫn chứng cụ thể từ lời nói và bài viết của Bác Hồ, ví dụ như trong bản Tuyên ngôn độc lập, thể hiện chân lý giản dị và sức mạnh vô địch của phẩm chất đó.
Câu 5. Theo em, tác giả muốn khẳng định điều gì qua câu kết: “Những chân lý giản dị mà sâu sắc đó thâm nhập vào trái tim và trí óc của hàng triệu con người thì đó là sức mạnh vô địch, chủ nghĩa anh hùng cách mạng.”?
Khẳng định ảnh hưởng sâu rộng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và đức tính giản dị của Người đối với người Việt Nam.
Câu 6. Qua văn bản, em hiểu thế nào là đức tính giản dị và cách rèn luyện đức tính đó ra sao?
- Đức tính giản dị là sống tự nhiên, đơn giản với những gì mình có.
- Cách rèn luyện: Học tập tấm gương Chủ tịch Hồ Chí Minh, tích cực học tập, tham gia hoạt động ngoại khóa, sống tiết kiệm và trân trọng thiên nhiên.

6. Bài giảng 'Đức tính giản dị của Bác Hồ' (Ngữ văn 7 - SGK Cánh diều) - phiên bản 3
Chuẩn bị
Yêu cầu (trang 40 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Đọc kỹ văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ và tìm hiểu thêm về tác giả Phạm Văn Đồng.
- Sưu tầm các câu chuyện về đức tính giản dị của Bác Hồ.
- Trong cuộc sống hàng ngày, bạn có biết một người sống giản dị không? Chuẩn bị để giới thiệu về người đó, có thể là ông bà, bố mẹ, thầy cô, hoặc bạn bè.
Trả lời
- Tác giả Phạm Văn Đồng:
+ Phạm Văn Đồng (1906 - 2000) sinh ra ở xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi. Ông là một nhà cách mạng, nhà giáo dục và nhà văn hóa lớn. Ông giữ chức Thủ tướng Việt Nam từ năm 1976 đến 1987 và là học trò của Hồ Chí Minh. Với hơn 70 năm hoạt động cách mạng, ông được đánh giá cao trong nhiều lĩnh vực như chính trị, quân sự, văn học, v.v.
+ Sự nghiệp văn học: Phong cách nghị luận của ông được yêu thích nhờ luận điểm mới mẻ, sâu sắc và lời văn trong sáng. Các tác phẩm nổi bật: Hồ Chí Minh - Một con người, một dân tộc, một thời đại; Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc; Văn hóa đổi mới.
- Mẩu chuyện về đức tính giản dị của Bác Hồ: Một lần ở Việt Bắc, khi Bác trở về muộn và mệt, anh Hoàng Hữu Kháng, bảo vệ của Bác, đã yêu cầu nấu cháo cho Bác thay vì cơm. Bác khuyên nấu cháo từ cơm nguội để tiết kiệm gạo và không lãng phí cơm thừa.
Đọc hiểu
* Nội dung chính:
Đức tính giản dị của Bác Hồ và sự hài hòa giữa đức tính này với các phẩm chất cao quý khác của Bác.
* Trả lời câu hỏi giữa bài:
Câu 1 (trang 40 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Phần 1 nêu vấn đề trực tiếp hay gián tiếp? Câu nào chứa đựng thông tin chính?
Trả lời:
- Phần 1 nêu vấn đề trực tiếp.
- Câu chứa thông tin chính: Cần làm nổi bật sự nhất quán giữa hoạt động chính trị vĩ đại và đời sống giản dị của Hồ Chủ tịch.
Câu 2 (trang 40 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Lí lẽ kết hợp với dẫn chứng trong phần 2 như thế nào?
Trả lời:
- Lí lẽ kết hợp với dẫn chứng phần 2: Lí lẽ chặt chẽ với dẫn chứng cụ thể chứng minh sự giản dị trong cuộc sống của Bác Hồ.
Lí lẽ
Dẫn chứng
Cuộc sống giản dị của Bác
- Bữa cơm đơn giản, không lãng phí
- Nhà ở nhỏ gọn, thoáng mát, ngát hương hoa nhài
- Tự làm việc khi có thể
Câu 3 (trang 41 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Phần 3 nêu lí lẽ hay bằng chứng?
Trả lời:
- Phần 3 nêu lí lẽ: Đời sống vật chất giản dị hòa hợp với tâm hồn phong phú.
Câu 4 (trang 41 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Tác giả nêu vấn đề gì trong phần 4?
Trả lời:
- Tác giả nêu vấn đề trong phần 4: Sự giản dị trong lời nói và viết của Bác.
* Trả lời câu hỏi cuối bài:
Câu 1 (trang 42 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Quan điểm của tác giả Phạm Văn Đồng trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ là gì? Người viết đã làm rõ quan điểm đó từ những khía cạnh nào trong đời sống và con người của Bác?
Trả lời:
- Quan điểm của tác giả: Sự kết hợp giữa hoạt động chính trị to lớn và cuộc sống giản dị, khiêm tốn của Bác.
- Người viết làm rõ quan điểm qua các khía cạnh:
+ Sự giản dị trong ăn uống, nhà ở, lối sống
+ Sự giản dị trong mối quan hệ với người khác
+ Sự giản dị trong lời nói và viết
Câu 2 (trang 42 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Chỉ ra trình tự nội dung, từ đó, bố cục của văn bản.
Trả lời:
- Trình tự nội dung: Nêu vấn đề -> Lí lẽ và dẫn chứng -> Khái quát lại vấn đề.
- Bố cục 3 phần:
+ Mở bài: Nêu vấn đề
+ Thân bài: Giải quyết vấn đề
+ Kết bài: Khái quát lại vấn đề
Câu 3 (trang 42 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Nhận xét về cách viết nghị luận của tác giả ở phần 2. Điều gì làm nên sức thuyết phục của phần này?
Trả lời:
- Nhận xét cách viết: Sự kết hợp giữa chứng minh, bình luận và biểu cảm tạo nên tính hiện thực và trữ tình, thể hiện sự hiểu biết sâu sắc và tình cảm chân thành của tác giả.
- Sức thuyết phục đến từ lí lẽ và dẫn chứng xác thực.
Câu 4 (trang 42 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Trong phần 4, để người đọc hiểu rõ hơn về đức tính giản dị của Bác, người viết đã thuyết phục như thế nào?
Trả lời:
- Trong phần 4, người viết thuyết phục qua những câu nói ngắn gọn, súc tích và bình luận về sức mạnh của chân lý giản dị mà Bác nêu ra. Những câu nói này khơi dậy lòng yêu nước và ý chí cách mạng.
Câu 5 (trang 42 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Theo em, tác giả muốn khẳng định điều gì qua câu kết: “Những chân lý giản dị mà sâu sắc đó lúc thâm nhập vào quả tim và bộ óc của hàng triệu con người đang chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, đó là chủ nghĩa anh hùng cách mạng.”?
Trả lời:
- Tác giả khẳng định sức mạnh phi thường của chân lý giản dị mà Bác nêu ra, góp phần khơi dậy lòng yêu nước và ý chí cách mạng trong quần chúng nhân dân.
Câu 6 (trang 42 SGK Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Qua văn bản, em hiểu thế nào là đức tính giản dị? Em sẽ làm gì để rèn luyện đức tính ấy?
Trả lời:
- Đức tính giản dị là phẩm chất cao đẹp, thể hiện qua lối sống đơn giản, không cầu kỳ, từ cách ăn mặc, nói năng đến hành động.
- Để rèn luyện đức tính này, em sẽ:
+ Nói năng nhẹ nhàng, lễ phép
+ Ăn uống đơn giản, không đòi hỏi
+ Thực hành tiết kiệm, tích cực và thân thiện trong học tập


