1. Bài soạn 'Ôn tập về luận điểm' số 1
I. Ý nghĩa của luận điểm
1. Luận điểm là:
a, Những quan điểm, tư tưởng, chủ trương cơ bản mà người viết nói hoặc nêu ra trong bài văn nghị luận.
2. Thực hành
a, Trong bài tinh thần yêu nước của nhân dân ta Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề cập đến những luận điểm:
- Khẳng định tinh thần yêu nước của nhân dân ta nồng nàn, mạnh mẽ.
- Tự hào về truyền thống yêu nước đấu tranh chống giặc ngoại xâm từ thời xa xưa.
- Những biểu hiện tinh thần yêu nước thời hiện tại (chống Pháp).
- Nhiệm vụ làm cho tinh thần yêu nước trở thành hành động.
b, Những luận điểm được đưa ra cần đủ để khái quát luận điểm trong bài Chiếu dời đô của Lý Công Uẩn. Vì trong bài Lý Công Uẩn nêu đầy đủ hai luận điểm:
+ Lý do cần phải dời đô.
+ Lý do coi thành Đại La là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
II. Quan hệ giữa luận điểm và vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận.
1. a,Vấn đề được đặt ra trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là: Phát huy tinh thần yêu nước (tinh thần truyền thống) trở thành hành động mạnh mẽ.
- Nếu chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ đưa ra một luận điểm duy nhất ' Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu nước nồng nàn' thì không đủ làm sáng tỏ vấn đề.
b, Trong Chiếu dời đô, nếu Lý Công Uẩn chỉ đưa ra luận điểm 'Các triều đại trước đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô' thì mục đích của nhà vua không thể đạt được.
- Vì nếu chỉ đưa ra luận điểm các triều đại trước đây nhiều lần thay đổi kinh đô thì vấn đề chính việc dời đô của nước ta không được thể hiện.
2. Quan hệ giữa luận điểm và vấn đề cần giải quyết:
- Luận điểm cần phải chính xác, rõ ràng, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và đủ làm sáng tỏ vấn đề được đặt ra.
III. Quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận.
1. Để viết bài tập làm văn theo đề bài: ' Hãy trình bày rõ vì sao chúng ta phải đổi mới phương pháp học tập' chọn hệ thống luận điểm (1 ) vì:
+ Luận điểm có tính đúng đắn.
+ Các luận điểm rành mạch, rõ ràng, không trùng lặp, tối nghĩa.
+ Được sắp xếp theo trình tự hợp lý
2. Các luận điểm trong bài văn nghị luận cần được liên kết chặt chẽ với nhau, nhưng cũng phải rành mạch, không trùng lặp. Luận điểm nêu trước chuẩn bị cơ sở cho luận điểm nêu sau để dẫn tới kết luận.
Bài 1 ( trang 75 sgk Ngữ văn 8 tập 2):
Luận điểm của phần văn bản ấy không phải là 'Nguyễn Trãi là một ông tiên', cũng không hẳn là 'Nguyễn Trãi là anh hùng dân tộc', mà là 'Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nước, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ'.
Trong đoạn văn sau nêu lên luận điểm 'Nguyễn Trãi là người anh hùng dân tộc' vì:
Luận điểm chính trong bài nằm ở câu mở đầu: ' Nguyễn Mộng Tuân, một người bạn của Nguyễn Trãi… chưa có bao giờ'
Các luận điểm sau làm cơ sở:
+ Nguyễn Trãi không phải là ông tiên mà là người Việt Nam tận tụy cho tâm hồn cao quý, thấu hiểu nỗi lòng người dân.
+ Nguyễn Trãi là khí phách của dân tộc, tinh hoa của dân tộc.
+ Nguyễn Trãi xứng đáng với lòng khâm phục và quý trọng của chúng ta.
Bài 2 (trang 75 sgk Ngữ văn 8 tập 2):
- Các luận điểm được lựa chọn phải giải quyết được vấn đề giáo dục là chìa khóa của tương lai. Những luận điểm không liên quan tới vấn đề then chốt của tương lai thì cần gạt bỏ. Những luận điểm chưa làm rõ vấn đề chìa khóa của tương lai thì cần gạt bỏ.
- Hệ thống luận điểm có thể sắp xếp như sau:
+ Giáo dục luôn gắn liền với mọi vấn đề của xã hội, nó có tác dụng kìm nén hoặc thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
+ Giáo dục càng có ý nghĩa đối với sự phát triển trong tương lai của nhân loại, vì nó tạo ra mọi tiền đề cho sự phát triển đó.
+ Giáo dục trực tiếp đào tạo ra những chủ nhân của xã hội tương lai.
+ Giáo dục là chìa khóa cho sự phát triển khoa học, tăng trưởng kinh tế, điều chỉnh tỉ lệ dân số, tạo cân bằng môi trường sinh thái… đem lại công bằng, dân chủ, văn minh.
+ Giáo dục là chìa khóa của tương lai.

2. Bài soạn 'Ôn tập về luận điểm' số 3
I. Định nghĩa luận điểm
Câu 1: Chọn (c): luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ chương cơ bản mà người viết (nói) trình bày trong bài văn nghị luận.
Câu 2:
a. Bài 'Tình thần yêu nước của nhân dân ta' có những luận điểm:
- Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn.
- Lịch sử ta đã có những cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta.
- Đồng bào ta ngày nay cũng xứng đáng với tổ tiên ngày trước.
- Bổn phận của chúng ta làm cho tinh thần yêu nước trở thành hành động trong công việc yêu nước, trong công việc kháng chiến.
b. Xác định hai luận điểm như vậy là đúng.
II. Mối quan hệ giữa luận điểm và vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận.
Câu 1:
a. Vấn đề được đặt ra trong bài 'Tinh thần yêu nước của nhân dân ta' là tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
b. Nếu Lí Công Uẩn chỉ đưa ra luận điểm 'Các triều đại trước đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô' thì mục đích của nhà vua khi ban 'Chiếu dời đô' có thể không đạt. Vì đó chưa đủ làm sáng tỏ vấn đề 'cần phải dời đô đến Đại La'.
Câu 2: Luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận có mối quan hệ chặt chẽ. Luận điểm cần phải xác thực, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và phải đủ để làm sáng tỏ toàn bộ luận đề.
III. Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận.
Câu 1: Hệ thống thứ nhất là hệ thống đúng.
Câu 2: Mối quan hệ giữa luận điểm và vấn đề cần giải quyết là mối quan hệ khăng khít.
IV. Luyện tập
Câu 1: Luận điểm của phần văn bản ấy không phải là 'Nguyễn Trãi là một ông tiên', cũng không hẳn là 'Nguyễn Trãi là anh hùng dân tộc', mà là 'Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nước, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ'.
Câu 2:
a. Các luận điểm lựa chọn có nội dung chính xác và phù hợp với ý nghĩa của luận đề 'Giáo dục là chìa khóa của tương lai' (hiểu theo nghĩa : giáo dục góp phần mở ra tương lai cho loài người trên trái đất).
b. Có thể sắp xếp các luận điểm đã được lựa chọn và sửa chữa theo trình tự dưới đây :
Giáo dục được coi là chìa khóa của tương lai vì những lẽ sau :
- Giáo dục quyết định đến việc điều chỉnh tốc độ gia tăng dân số, từ đó quyết định đến môi trường sống, mức sống… trong tương lai.
- Giáo dục trang bị kiến thức và nhân cách, trí tuệ và tâm hồn cho trẻ em hôm nay, những người sẽ làm nên thế giới ngày mai.
- Do đó, giáo dục là chìa khóa cho sự tăng trưởng kinh tế trong tương lai.
- Cũng do đó, giáo dục là chìa khóa cho sự phát triển chính trị và cho tiến bộ xã hội sau này.

3. Bài giảng 'Ôn tập về luận điểm' số 2
Phần I: BẢN CHẤT CỦA LUẬN ĐIỂM
Câu 1 (trang 73, SGK Ngữ văn 8, tập 2)
Trong bài tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ luận điểm về tinh thần yêu nước nồng nàn, truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm và nhiệm vụ biến tinh thần yêu nước thành hành động.
Câu 2. (trang 73, SGK Ngữ văn 8, tập 2)
Trong Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn, hai luận điểm quan trọng là cần phải dời đô và coi Đại La là kinh đô bậc nhất được xác định chính xác và hợp lý.
Phần II: MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬN ĐIỂM VÀ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
Câu 1 (trang 74, SGK Ngữ văn 8, tập 2)
Bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta đặt vấn đề là tinh thần yêu nước, nhưng chỉ có luận điểm không đủ để sáng tỏ vấn đề. Trong Chiếu dời đô, luận điểm 'Các triều đại trước đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô' chưa đủ để đạt được mục đích của nhà vua.
Câu 2 (trang 74, SGK Ngữ văn 8, tập 2)
Luận điểm phải xác thực, phù hợp và đủ để làm sáng tỏ vấn đề trong bài văn nghị luận.
Phần III: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LUẬN ĐIỂM TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Câu 1. (trang 74, SGK Ngữ văn 8, tập 2)
Hệ thống luận điểm cần phải chặt chẽ liên kết, không trùng lặp, và được sắp xếp một cách logic để làm cho bài văn nghị luận rõ ràng và mạch lạc.
Câu 2. (trang 74, SGK Ngữ văn 8, tập 2)
Luận điểm phải chính xác, phù hợp và được sắp xếp một cách logic để làm cho bài văn nghị luận rõ ràng và mạch lạc.
Phần IV: LUYỆN TẬP
Câu 1. (trang 75, SGK Ngữ văn 8, tập 2)
Bài văn ca ngợi Nguyễn Trãi là anh hùng dân tộc, không nên coi ông như một ông tiên. Nguyễn Trãi đóng vai trò quan trọng trong lịch sử, là tinh hoa của dân tộc.
Câu 2. (trang 75, SGK Ngữ văn 8, tập 2)
Trong bài viết, việc lựa chọn và sắp xếp các luận điểm phải tuân theo một trình tự logic, liên kết chặt chẽ, không trùng lặp, để làm cho bài làm rõ ràng và dễ tiếp nhận.


5. Bài viết 'Ôn tập về quan điểm' số 4
Câu 1. Bài tập 1, trang 75, Sách Giáo Khoa.
Giải:
Hãy xem xét :
- Đây chỉ là một trong những đoạn văn của bài văn về Nguyễn Trãi, nhà anh hùng dân tộc. Đoạn văn này có thể làm sáng tỏ hết nội dung tư tưởng chính của cả bài văn không? (Nếu có, các đoạn còn lại sẽ nói về điều gì?)
- Đoạn văn có so sánh Nguyễn Trãi với 'một ông tiên ở trong toà ngọc' và đồng thời bác bỏ rằng 'Nguyễn Trãi không phải là một ông tiên'. Ý 'Nguyễn Trãi như một ông tiên ở trong toà ngọc' có phải là quan điểm của người viết không, và vì vậy, có thể là luận điểm của đoạn văn không?
Câu 2. Bài tập 2, trang 75 - 76, Sách Giáo Khoa.
Giải:
a) Các luận điểm cần chọn phải chính xác, và quan trọng là phải phục vụ cho yêu cầu giải đáp câu hỏi: Tại sao giáo dục là chìa khóa, nhưng không phải của quá khứ hay hiện tại, mà của tương lai, tức là phải góp phần mở ra một ngày mai tươi sáng cho dân tộc và nhân loại. Những luận điểm không liên quan đến vấn đề này (ví dụ: nước ta có truyền thống giáo dục lâu dài) hoặc không giúp trả lời rõ vấn đề này (ví dụ: trẻ em hôm nay là thế giới ngày mai) phải bị loại bỏ khỏi bài.
b) Khi sắp xếp luận điểm, cần chú ý: Những nội dung nào có mối liên hệ chặt chẽ với nhau có thể được gộp lại (để bài trở nên ngắn gọn, rõ ràng), hoặc đặt cạnh nhau (để bài không bị rối tung, hỗn loạn). Ví dụ, có thể sắp xếp các ý thành hai luận điểm chính:
- Giáo dục là chìa khóa cho sự tăng trưởng kinh tế trong tương lai.
- Giáo dục là chìa khóa cho sự phát triển chính trị và tiến bộ xã hội trong tương lai.
Câu 3. Hãy đọc kỹ văn bản dưới đây, sau đó:
- Sử dụng các kí hiệu a, b,... để phân chia văn bản thành các phần khác nhau.
- Đặt ra rõ luận điểm của từng phần.
LIÊM
Liêm là trong sạch, không tham lam.
Ngày xưa, dưới chế độ phong kiến, những người làm quan không đào sâu vào dân, được coi là liêm, chữ liêm chỉ có nghĩa hẹp. Giống như ngày xưa, trung là trung với vua, hiếu là hiếu với cha mẹ.
Ngày nay, chữ liêm có ý nghĩa rộng hơn; là mọi người đều phải liêm. Giống như trung là trung với Tổ quốc, hiếu là hiếu với nhân dân.
Chữ liêm phải đi đôi với chữ kiệm. Có kiệm mới có liêm, vì xa hoa sẽ tạo ra tham lam.
Tham tiền, tham quyền thế, tham danh tiếng, tham thú ăn, sống xa hoa đều là bất liêm.
Người cán bộ, lợi dụng quyền thế để lợi dụng dân, lấy của để đút, hoặc trộm cắp tài sản công bố thành của tư; người buôn bán, mua một bán mười hoặc tham gia gian lận thị trường đen, đỏ, tích trữ hàng đầu cơ; người giàu có, cho vay lãi cắt cổ, bóp lợi từ đồng bào; người chơi bạc, chỉ mong đánh bại người chơi khác làm giàu, vân vân... đều là tham lam, đều là bất liêm.
Do bất liêm mà dẫn đến tội ác trộm cắp. Công khai hay bí mật, trực tiếp hay gián tiếp, bất liêm là trộm cắp.
Cụ Khổng Tử đã nói: 'Người không liêm, không khác gì thú vật'. Cụ Mạnh Tử nói: 'Nếu mọi người đều tham lợi, đất nước sẽ gặp nguy hiểm'.
(Trích từ Thơ văn Hồ Chí Minh - Tác phẩm chọn lọc sử dụng trong trường học)
Giải:
Dễ thấy rằng văn bản được viết để làm rõ: (a) Điều gì là liêm? (b) Điều gì là bất liêm? Vì vậy, có thể chia văn bản thành hai phần tương ứng. Luận điểm của mỗi phần chính là câu trả lời chung nhất, ngắn gọn và đầy đủ nhất cho các khái niệm: Liêm (ở phần a) và bất liêm (ở phần b).
Câu 4. Bạn em cần viết một bài làm văn để làm sáng tỏ vấn đề: 'Chọn bạn để chơi'. Bạn em cho rằng, bài làm phải bao gồm năm luận điểm chính sau đây:
a) Quan điểm 'chọn bạn để chơi' có hoàn toàn đúng hay không hoàn toàn đúng, vì sao?
b) Điều mà 'học thầy không tày học bạn' có đúng không?
c) Tại sao cần phải 'chọn bạn để chơi'?
d) Ý nghĩa của việc 'chọn bạn để chơi' là gì?
e) Vì vậy, chúng ta cần phải chọn bạn như thế nào?
Em hãy cho biết:
- Những câu hỏi trên có phải là luận điểm không? Tại sao?
- Nội dung và cách sắp xếp các câu hỏi có phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề 'chọn bạn để chơi' không? Vì sao?
Giải:
- Luận điểm, như đã mô tả trong Sách Giáo Khoa, là những tư tưởng, quan điểm, chủ đề mà người viết trình bày trong bài văn thuyết phục. Trong khi đó, câu hỏi, mặc dù quan trọng để tìm ý và luận điểm, nhưng chưa thể hiện rõ quan điểm hay tư tưởng.
- Cần kiểm tra xem nội dung và cách sắp xếp các câu hỏi đã đưa ra trong bài tập có phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề 'chọn bạn để chơi' không? Có câu hỏi nào nằm ngoài phạm vi vấn đề cần thảo luận không? Và cách sắp xếp nào có thể gây khó khăn cho việc hiểu của người đọc? (Ví dụ: Khi chưa rõ về ý nghĩa của việc 'chọn bạn để chơi', thì không thể xác định được quan điểm của nó có đúng hay không, và chúng ta phải chọn bạn như thế nào).
Câu 5. Cần có những luận điểm cơ bản nào và làm thế nào để sắp xếp các luận điểm đó trong bài văn nghị luận của em để thuyết phục người đọc rằng: Con cái cần phải biết làm vui lòng cha mẹ?
Giải:
Bài văn có thể bao gồm hai luận điểm chính, được sắp xếp theo trình tự:
a) Con cái cần phải biết làm vui lòng cha mẹ vì:
- Cha mẹ là người sinh ra ta và dành rất nhiều công sức để nuôi ta lớn lên.
- Cha mẹ sống vì hạnh phúc của ta, họ cảm thấy vui mừng khi thấy ta phát triển, và đau khổ khi thấy ta gặp khó khăn.
b) Để làm cho cha mẹ vui lòng, con cái cần phải:
- Sống trung thực, học tập và lao động chăm chỉ để trở thành con người tốt.
- Tuyệt đối không thực hiện những hành động xấu để không bị coi là người xấu.

6. Bài viết 'Ôn tập về quan điểm' số 6
A. Quan trọng của Kiến thức
Trong văn nghị luận, luận điểm là nền tảng của mọi bài viết, thể hiện tư tưởng, quan điểm, và chủ trương của người viết. Luận điểm cần phải rõ ràng, chính xác, và phù hợp với vấn đề được đặt ra. Đồng thời, sự liên kết chặt chẽ giữa các luận điểm là quan trọng để bài văn có tính logic và thuyết phục.
B. Hướng dẫn và Bài tập
I – Khám phá về Luận điểm
1. Câu 1 trang 73 sgk Ngữ văn 8 tập 2
Trong bài văn nghị luận, luận điểm không chỉ là vấn đề cần giải quyết mà còn là cơ sở cho sự phát triển của bài viết. Chọn câu trả lời đúng để xây dựng một luận điểm mạnh mẽ và thuyết phục:
a) Luận điểm là phần quan trọng của vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận.
b) Luận điểm chỉ là một phần của vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận.
c) Luận điểm là những ý kiến cá nhân không quan trọng trong bài văn nghị luận.
Trả lời:
⇒ Chọn a) Luận điểm là phần quan trọng của vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận.
2. Câu 2 trang 73 sgk Ngữ văn 8 tập 2
Đối với bài văn nghị luận, việc phân biệt giữa luận điểm xuất phát và luận điểm chính là quan trọng. Đặc biệt, xác định luận điểm là bước quan trọng để xây dựng nền móng cho bài viết:
a) Xác định luận điểm xuất phát và luận điểm chính trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta của Chủ tịch Hồ Chí Minh (Ngữ văn 7, tập hai, tr. 24 – 25).
b) Đánh giá luận điểm của bạn về việc chiếu dời đô của Lí Công Uẩn và xác định liệu đó có đúng không?
Trả lời:
a) Xác định luận điểm:
– Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh tinh thần yêu nước của nhân dân ta qua các giai đoạn lịch sử.
– Luận điểm chính: Cần khắc phục tình trạng thiếu nghiêm túc trong tình thần yêu nước hiện tại để đạt được mục tiêu cao cả hơn.
b) Đánh giá luận điểm:
– Lí Công Uẩn đưa ra luận điểm cần phải dời đô với các lý do nhất định.
– Luận điểm đó là hợp lý và cần thiết để xây dựng kinh đô mới.
II – Mối quan hệ giữa Luận điểm và Vấn đề
1. Câu 1 trang 73 sgk Ngữ văn 8 tập 2
Trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, vấn đề được đặt ra là gì? Liệu luận điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh có đủ để làm sáng tỏ vấn đề đó không?
Trả lời:
– Vấn đề: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
– Luận điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh là một phần quan trọng của vấn đề đó, nhưng còn cần bổ sung để làm sáng tỏ hơn.
2. Câu 2 trang 74 sgk Ngữ văn 8 tập 2
Đối với bài văn nghị luận, mối quan hệ giữa luận điểm và vấn đề cần giải quyết là rất quan trọng. Hãy rút ra những kết luận về mối quan hệ này:
Trả lời:
– Luận điểm và vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận có mối quan hệ chặt chẽ. Luận điểm cần phải xác thực, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và phải đủ để làm sáng tỏ toàn bộ luận đề.
III – Mối quan hệ giữa các Luận điểm trong Bài văn nghị luận
1. Câu 1 trang 74 sgk Ngữ văn 8 tập 2
Khi viết bài tập làm văn theo đề bài, lựa chọn hệ thống luận điểm nào là quan trọng để bài viết trở nên logic và thuyết phục?
Trả lời:
– Hệ thống luận điểm (1) là quan trọng, vì nó đảm bảo tính đúng đắn, liên kết rõ ràng, và sắp xếp theo trình tự hợp lí.
2. Câu 2 trang 74 sgk Ngữ văn 8 tập 2
Từ sự tìm hiểu, hãy rút ra kết luận về mối quan hệ giữa các luận điểm và cách chúng được tổ chức trong bài văn nghị luận:
Trả lời:
– Mối quan hệ giữa các luận điểm cần chặt chẽ và có tổ chức logic. Các luận điểm cần được sắp xếp sao cho luận điểm trước chuẩn bị cơ sở cho luận điểm sau, và luận điểm sau phát huy kết quả của luận điểm trước.
Luyện tập
Bài tập 1: Trang 75 sgk Ngữ Văn 8 tập hai
Nguyễn Trãi được miêu tả như một anh hùng dân tộc hay một ông tiên trong tòa ngọc? Hãy giải thích sự lựa chọn của bạn.
Bài làm:
Đoạn văn trên đã chọn luận điểm 'Nguyễn Trãi là anh hùng dân tộc'. Với các lý do rõ ràng và chứng minh, đây là lựa chọn hợp lý vì nó phản ánh đúng tài năng và đóng góp của Nguyễn Trãi cho dân tộc.
Bài tập 2: Trang 75 sgk Ngữ Văn 8 tập 2
Nếu viết một bài văn giải thích vì sao giáo dục là chìa khóa của tương lai, em sẽ chọn những luận điểm nào và sắp xếp chúng như thế nào?
Bài làm:
Em sẽ chọn những luận điểm: Giáo dục giải phóng con người, giúp con người thoát khỏi áp bức và sự lệ thuộc vào quyền lực của người khác để đạt được sự phát triển chính trị và tiến bộ xã hội; Giáo dục đào tạo thế hệ người sẽ xây dựng xã hội tương lai; Giáo dục góp phần bảo vệ môi trường sống. Các luận điểm này sẽ được sắp xếp theo trình tự logic, bắt đầu từ giáo dục giải phóng con người, sau đó là đào tạo thế hệ và góp phần bảo vệ môi trường sống.

