1. Bài soạn 'Sóng' của Xuân Quỳnh số 1
Giới Thiệu Về Tác Giả Xuân Quỳnh
- Xuân Quỳnh, sinh năm 1942 và qua đời năm 1988, tên khai sinh là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh- Quê quán: La Khê, thành phố Hà Đông, tỉnh Hà Tây (nay thuộc thành phố Hà Nội)- Trưởng thành trong hoàn cảnh mồ côi, Xuân Quỳnh là một nữ nghệ sĩ đa năng, từ diễn viên múa đến biên tập viên văn học- Nhà thơ nổi tiếng, Xuân Quỳnh là biểu tượng của thế hệ nhà thơ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước- Được trao Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2007- Các tác phẩm: Tơ tằm – Chồi biếc, Hoa dọc chiến hào, Gió Lào cát trắng, Lời ru trên mặt đất, Tự hát, Hoa cỏ may, Bầu trời trong quả trứng, Truyện Lưu Nguyễn- Phong cách thơ của Xuân Quỳnh: Nữ tính, tươi tắn, đầy nghệ sĩ và luôn chứa đựng tâm hồn sâu sắc trong những khao khát hạnh phúc bình dị.Giới Thiệu Tác Phẩm Sóng
1. Ngữ Cảnh Sáng Tác- Xuân Quỳnh sáng tác bài thơ Sóng năm 1967, khi thực tế tại vùng biển Diêm Điền (Thái Bình)- Nằm trong tập thơ Hoa dọc chiến hào
2. Bố Cục (4 Phần)- Phần 1 (2 khổ thơ đầu): Sóng là biểu tượng của tình yêu- Phần 2 (2 khổ tiếp theo): Suy ngẫm về nguồn gốc và quy luật của tình yêu- Phần 3 (3 khổ thơ tiếp theo): Nỗi nhớ và lòng chung thủy trong tình yêu- Phần 4 (Phần còn lại): Khát vọng về tình yêu bền vững, vĩnh cửu
3. Nội Dung Nghệ Thuật- Sử dụng hình ảnh sóng để mô tả tình yêu, làm tôn lên những cung bậc cảm xúc- Thể hiện sự đa dạng và linh hoạt trong ngôn ngữ thơ- Hình tượng sóng đôi giúp diễn đạt tinh tế những khía cạnh khó nói của tình yêuCâu 1 (trang 156 sgk ngữ văn 12 tập 1):
Bài thơ tạo ra âm điệu, nhịp điệu phong phú và cuốn hút:
- Sử dụng câu thơ năm chữ với ngắn gọn và sâu sắc
- Tạo nên nhịp thơ linh hoạt, từ dịu dàng đến mãnh liệt
- Sử dụng các hình ảnh sóng và vần thơ đa dạng, gợi lên hình ảnh những đợt sóng đối lập và hài hòa.
Câu 2 (trang 156 sgk ngữ văn 12 tập 1):
Hình ảnh sóng trong bài thơ có ý nghĩa thực tế và biểu tượng:
- Tương đồng giữa sóng và người yêu, với những trạng thái khác nhau
+ Sóng đại diện cho những cung bậc của tình yêu: dữ dội, nhẹ nhàng
+ Hành trình của sóng là hành trình tìm kiếm cái đẹp lớn lao, vô tận.
- Khổ thơ 5 và 6: Nỗi nhớ được mô tả bằng những hình ảnh sáng tạo và độc đáo
+ Nỗi nhớ đầy nồng thắm và mãnh liệt
+ Thể hiện sự chung thủy và lòng tin vững bền trong tình yêu
- Khổ 8: Câu thơ chứa đựng triết lý, thể hiện sự lo ngại và trăn trở
+ Khát khao hạnh phúc hiện tại và ý thức về sự hữu hạn của cuộc sống và tình yêu
- Khổ 9: Ước nguyện hòa mình vào biển cả, tình yêu và cuộc sống
+ Khát vọng sống trọn vẹn cho tình yêu với sự hi sinh và tận tụy.
Câu 3 (trang 156 sgk ngữ văn 12 tập 1):
Sự tương đồng giữa sóng và người yêu được thể hiện một cách tinh tế:
+ Sự giao thoa và tách rời giữa sóng và người yêu
+ Kết cấu của bài thơ tạo ra hiệu ứng, khám phá chủ thể trữ tình, tình yêu và những biến đổi tinh tế.
- Sự đa dạng của sóng thể hiện qua nhiều trạng thái khác nhau:
+ Sự dữ dội và dịu dàng
+ Sự ồn ào và lặng lẽ
+ Sự mãnh liệt và sâu sắc trong khát vọng sống và yêu thương.
→ Sóng và người yêu hòa quyện trong toàn bộ bài thơ, trải qua nhiều giai đoạn của tình yêu để cuối cùng hòa mình vào nhau.
→ Hình ảnh sóng là biểu tượng cho khát vọng đời thường trong tình yêu của người phụ nữ.
Câu 4 (trang 157 sgk ngữ văn 12 tập 1):
Bài thơ là lời bày tỏ chân thành của một tâm hồn phụ nữ đang yêu:
- Tâm hồn sôi nổi, mạnh mẽ và khao khát yêu thương
- Là người chân thành và chung thủy với tình yêu
- Tâm hồn tỏa sáng, thành thực diễn đạt tình yêu mà không làm mất đi vẻ nữ tính và chung thủy.
Bài Tập Thực Hành
Nhiều bài thơ khác như Tình người lính biển (Trần Đăng Khoa), Biển (Xuân Diệu), Hai nửa vầng trăng (Hoàng Hữu) cũng sử dụng sóng và biển để so sánh với tình yêu, tạo nên những bức tranh thơ đẹp và sâu sắc.

3. Bài viết về 'Sóng' của Xuân Quỳnh số 3
PHẦN I: HỒI ỨC VỀ XUÂN QUỲNH
1. Về Tác Giả
Xuân Quỳnh, tên đầy đủ là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh (1942-1988), là một nhà thơ, nghệ sĩ múa người Việt Nam. Sinh và lớn lên tại làng La Khê, Hà Đông, Hà Tây, Xuân Quỳnh đã để lại dấu ấn đặc biệt trong văn chương và nghệ thuật.
Đời thơ ấu của Xuân Quỳnh đầy bi thương khi mất mẹ sớm và không được ở bên cha. Điều này đã tạo nên nhiều tâm trạng yêu thương, khao khát hạnh phúc gia đình trong tác phẩm của bà.
Xuân Quỳnh ban đầu là diễn viên múa, nhưng sau đó chuyển hướng sang văn chương. Cuộc đời bà có những biến động lớn, từ tình yêu đau khổ đến hạnh phúc gia đình, nhưng đằng sau đó là bi kịch mất mát đau lòng.
2. Tác Phẩm Nổi Bật
Những tác phẩm chính của Xuân Quỳnh như 'Tự Hát', 'Hoa Dọc Chiến Hào', 'Tiếng Gà Trưa'... đã tạo nên phong cách nghệ thuật độc đáo, đậm chất phụ nữ và tình yêu.
Phong cách thơ của Xuân Quỳnh là tiếng lòng của người phụ nữ, vừa tươi tắn, hồn nhiên, vừa chân thành, đằm thắm, mãnh liệt và khát khao trong tình yêu. Thơ bà vừa lo âu về sự tàn phai, đổ vỡ, vừa dự cảm bất trắc trong cuộc sống.
3. Tác Phẩm Nổi Tiếng: 'Sóng'
Bài thơ 'Sóng' được sáng tác vào năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền, Thái Bình. Đây là một tác phẩm đặc sắc về tình yêu, tiêu biểu cho phong cách thơ của Xuân Quỳnh.
Bài thơ chia thành 3 phần, với hai khổ đầu là sóng và tình yêu, bốn khổ sau là tình yêu và nỗi nhớ, và phần còn lại là tình yêu và khát vọng.
PHẦN II: BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1: Anh/Chị hãy nhận xét về âm điệu, nhịp điệu của bài thơ. Âm điệu và nhịp điệu được tạo nên bởi những yếu tố nào?
Trả lời:
Âm điệu và nhịp điệu của bài thơ là sự kết hợp tinh tế giữa câu thơ ngắn, thể thơ 5 chữ và nhịp thơ nhẹ nhàng, gợi dư âm sóng biển. Vần chân và vần cách được sử dụng để gợi lên hình ảnh các lớp sóng đuổi nhau, tạo nên bức tranh hùng vĩ của biển cả.
Câu 2: Hình tượng sóng trong bài thơ được phân tích như thế nào?
Trả lời:
Hình tượng sóng trong bài thơ không chỉ là sóng biển mà còn là biểu tượng của tình yêu. Xuân Quỳnh đã khéo léo sử dụng sóng biển để diễn đạt những trạng thái khác nhau của tình yêu, từ dữ dội, ồn ào đến êm dịu, lặng lẽ, và cuối cùng là những sóng nhỏ vỗ nhẹ, thể hiện tình yêu thủy chung và bền vững.
Câu 3: Giữa sóng và em có mối liên hệ như thế nào? Nghệ thuật kết cấu bài thơ như thế nào?
Trả lời:
Mối liên hệ giữa sóng và em là sự tương đồng về trạng thái tâm hồn. Kết cấu bài thơ liền mạch, chủ thể liên tục quan sát sóng biển, suy nghĩ về tình yêu và nhận thức được sự đa dạng, biến hóa của sóng, từ đó tìm thấy những đặc tính tương tự trong tâm hồn của mình đối với tình yêu.
Câu 4: Tâm hồn người phụ nữ đang yêu trong bài thơ có đặc điểm gì?
Trả lời:
Tâm hồn người phụ nữ đang yêu trong bài thơ thể hiện sự chân thành, biết quý trọng, và khao khát một tình yêu chân thành, vĩnh hằng. Mặc dù biết rằng tình yêu có thể gặp khó khăn, nhưng tâm hồn này vẫn giữ vững niềm tin và mong đợi vào một tình yêu bền vững, như sóng biển vỗ mãi không ngừng.
Luyện tập: Sưu tầm những câu thơ, bài thơ so sánh tình yêu với sóng và biển.
Bài làm:
Chuyện tình sóng và biển là một câu chuyện đẹp, kể về sự đồng điệu giữa sóng và biển, giống như tình yêu chân thành giữa hai trái tim. Những hình tượng sóng và biển đã được nhiều nhà thơ sáng tác, như trong bài 'Biển' của Xuân Diệu, thể hiện sự chung thủy và đẹp đẽ của tình yêu.
Ngoài ra, bài thơ 'Hôn Biển' của Nguyễn Khắc Thiện cũng là một tác phẩm xuất sắc với hình ảnh sóng biển là biểu tượng của sự kiên trì và đam mê trong tình yêu. Những tác phẩm này là những điển hình cho việc sáng tạo hình ảnh và ý tưởng về tình yêu thông qua sóng biển và biển cả.

3. Bài luận về 'Sóng' của Xuân Quỳnh số 2
Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
I. Tác giả Xuân Quỳnh
- Xuân Quỳnh (1942 - 1988) tên khai sinh là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, quê ở La Khê, thành phố Hà Đông tỉnh Hà Tây (thay thuộc Hà Nội).
- Bà xuất thân từ một gia đình công chức, mồ côi mẹ từ nhỏ, Xuân Quỳnh ở với bà nội
- Xuân Quỳnh từng là diễn viên múa Đoàn văn công nhân dân Trung ương, là biên tập viên báo Văn nghệ, biên tập viên Nhà xuất bản Tác phẩm mới, Uỷ viên Ban Chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam khóa III.
- Xuân Quỳnh là một trong số những nhà thơ tiêu biểu nhất của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ.
- Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc bình dị đời thường.
- Năm 2001, Xuân Quỳnh được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
- Tác phẩm chính: thơ Tơ tằm - Chồi biếc (in chung 1963), Hoa dọc chiến hào (1968), Gió Lào cát trắng (1974), Lời ru trên mặt đất (1978), Tự hát (1984), Hoa cỏ may (1989), Bầu trời trong quả trứng (thơ việt cho thiếu nhi, 1982) ; truyện thơ Truyện Lưu Nguyễn (1985).
II. Tác phẩm Sóng
- Sóng được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình), là một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh. Bài thơ in trong tập Hoa dọc chiến hào.
- Nội dung chính: Bài thơ Sóng thể hiện tình yêu của người phụ nữ, những cung bậc cảm xúc rất phong phú: khát vọng, suy tư, nhớ nhung, chung thủy... đối với người mình yêu.
- Bố cục bài thơ Sóng: 4 phần
+ Đoạn 1: 4 câu đầu (ngẫu hứng về con sóng và tình yêu).
+ Đoạn 2: khổ 2, 3 (lí do, nguyên cớ của cảm hứng về sóng biển và tình yêu).
+ Đoạn 3: từ khổ 5 đến khổ 8 (Nối tiếp cảm hứng về sóng biển và tình yêu).
+ Đoạn 4: khổ cuối (Kết thúc bài thơ bằng ước vọng tình yêu vĩnh hằng).
Bài 1 trang 156 SGK Ngữ văn 12 tập 1
Nhận xét về âm điệu, nhịp điệu bài thơ. Âm điệu, nhịp điệu đó được tạo nên bởi những yếu tố nào?
Trả lời:
- Câu thơ ngắn, đều (5 chữ)
- Về âm điệu, nhịp điệu của bài thơ:
+ Nhịp thơ lúc nhịp nhàng, lúc dồn dập
+ Vần thơ: đa dạng, linh hoạt bằng các vần chân, vần cách, gợi hình ảnh các đợt sóng nối tiếp nhau.
+ Nhịp điệu bài thơ mô phỏng nhịp điệu của sóng biển: dữ dội, dịu êm, ồn ào, lặng lẽ, dưới lòng sâu, trên mặt nước…
- Nhịp thơ thường thuận, gợi dư âm sóng biển:
Dữ dội/và dịu êm (2/3)
Ồn ào/ và lặng lẽ (2/3 Sóng/ không hiểu nổi mình (1/4)
Sóng/ tìm ra tận bể (1/4)
- Vần thơ: vần chân, vần cách, gợi hình ảnh các lớp sóng đuổi nhau.
- Những âm điệu, nhịp điệu ấy được tạo thành bởi các yếu tố:
+ Những câu thơ liền mạch, không ngắt nhịp
+ Các khổ thơ được gắn kết với nhau bằng cách nối vần
+ Nhịp thơ gợi dư âm sóng biển.
Bài 2 trang 156 SGK Ngữ văn 12 tập 1
Hình tượng bao trùm xuyên suốt bài thơ là hình tượng sóng. Mạch liên kết các khổ thơ là những khám phá liên tục về sóng. Hãy phân tích hình tượng này.
Trả lời:
- Hình tượng sóng được gợi lên từ âm hưởng sóng biển - dạt dào, nhẹ nhàng. Song song cùng hình tượng “sóng" là “em" để diễn tả tình yêu.
- Ở khổ 1 và 2, sóng được đặt trong trạng thái đối cực: dữ dội - dịu êm, ồn ào - lặng lẽ gợi sự liên tưởng đến trạng thái tâm lí của tình yêu "Sông không hiểu nổi mình/Sóng tìm ra tận bể". Dường như sóng không chấp nhận được sự nhỏ hẹp của lòng sông mà phải toả ra với cái rộng dài: biển cả. Bước đi của sóng cũng là hành trình tìm đến khát vọng - khát vọng tự nhiên, chân chính, vươn tới cái đẹp, cái vĩnh hằng, trường tồn và bất tử. Khát vọng vươn ra tận bể của con sóng chính là khát vọng của tình yêu, khát vọng muôn đời của con người.
- Khổ 3 và 4, từ hình tượng sóng nhà thơ đã nhận thức về tình yêu mình - tình yêu sánh ngang biển lớn, sánh ngang cuộc đời:
Sóng bắt đầu từ gió
Gió bắt đầu từ đâu
Em cũng không biết nữa
Khi nào ta yêu nhau
Với hình thức nghi vấn, nhà thơ thể hiện nỗi băn khoăn đi tìm cội nguồn của sóng, của tình yêu nhưng bất lực.
- Khổ 5 và 6: Nỗi nhớ trong tình yêu được diễn tả bằng những liên tưởng so sánh, độc đáo thú vị:
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được
Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức
- Nỗi nhớ trong lòng người con gái đang yêu là thường trực: khi thức, ngủ, da diết, mãnh liệt:
"Nơi nào em cũng nghĩ
Hướng về anh một phương"
"Con nào chẳng tới bờ
Dù muôn ngàn cách trở"
Trong nỗi nhớ da diết này, nhà thơ thể hiện sự thuỷ chung tuyệt đối, niềm tin son sắt vào tình yêu - cuộc sống: Tình yêu nào rồi cũng đến bến bờ hạnh phúc.
- Khổ 8: Câu thơ mang màu sắc triết lí, thể hiện sự lo âu, trăn trở:
"Cuộc đời tuy dài thế
Năm tháng vẫn đi qua"
Niềm lo âu, sự nhạy cảm với sự trôi chảy của thời gian, thể hiện niềm khao khát nắm lấy hạnh phúc trong hiện tại - ý thức sâu sắc về sự hữu hạn của đời người và sự mong manh khó bền chặt của tình yêu, hạnh phúc.
- Khổ 9: Ước nguyện chân thành được hoà mình vào biển lớn, vào tình yêu cuộc đời:
Làm sao được tan ra
Thành trăm con sóng nhỏ...
Giữa biển lớn tình yêu
Để ngàn năm còn vỗ
=> Khát vọng sống hết mình cho tình yêu với sự hi sinh, dâng hiến.
Bài 3 trang 156 SGK Ngữ văn 12 tập 1
Giữa sóng và em trong bài thơ có quan hệ như thế nào? Anh/chị có nhận xét gì về kết cấu bài thơ? Người phụ nữ đang yêu tìm thấy sự tương đồng giữa các trạng thái tâm hồn mình với những con sóng. Hãy chỉ ra sự tương đồng đó.
Trả lời:
- Giữa sóng và em có quan hệ tương đồng, vì các chi tiết về "sóng" chính là những chi tiết ẩn dụ cho tình yêu và tâm hồn nhân vật “em". Chúng có lúc phản ánh lẫn nhau, có lúc tách rời có lúc lại hòa vào làm một --> hình tượng này tuy hai mà một. Kết cấu song hành đó làm tăng hiệu quả của sự nhận thức và khám phá của chủ thể trữ tình về một tình yêu thủy chung, bất diệt.
- Kết cấu bài thơ là kết cấu liền mạch của suy nghĩ và cảm xúc: cô gái nhìn ra biển cả, quan sát biển, suy nghĩ về tình yêu, cô nhận thấy tình yêu cũng giống như sóng biển, đa dạng và biến hoá, mạnh mẽ và thuỷ chung. Rồi cô ước ao hoá thành con sóng nhỏ để ngàn năm hát cùng “biển lớn tình yêu". Đây là kết cấu của một bài thơ trữ tình khó phân thành đoạn rõ ràng.
Tuy nhiên, nếu cần phải chia thành mấy đoạn, có thể chia như sau:
+ Đoạn 1: 4 câu đầu (ngẫu hứng về con sóng và tình yêu).
+ Đoạn 2: khổ 2, 3 (lí do, nguyên cớ của cảm hứng về sóng biển và tình yêu).
+ Đoạn 3: từ khổ 5 đến khổ 8 (Nối tiếp cảm hứng về sóng biển và tình yêu).
+ Đoạn 4: khổ cuối (Kết thúc bài thơ bằng ước vọng tình yêu vĩnh hằng).
- Người phụ nữ đang yêu tìm thấy sự tương đồng giữa các trạng thái tâm hồn với những con sóng. Sự tương đồng đó là:
+ Đa dạng, muôn hình muôn vẻ:
“Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ"
“Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước"
+ Không rõ cội nguồn, không thể cắt nghĩa:
Sóng bắt đầu từ gió
Gió bắt đầu từ đâu?
Em cũng không biết nữa
Khi nào ta yêu nhau?
+ Mãnh liệt, sâu sắc:
Sóng không hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể
“Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được
Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức
+ Thủy chung:
Dẫu xuôi về phương Bắc
Dẫu ngược về phương Nam
Nơi nào em cũng nghĩ
Hướng về anh - một phương
Cứ như thế, sóng và em xoắn xuýt, sóng đôi, cộng hưởng với nhau trong suốt bài thơ, qua nhiều cung bậc của tình yêu, để rồi cuối cùng nhập với nhau, hoà tan với nhau ở khổ thơ kết thúc:
Làm sao được tan ra
Thành trăm con sóng nhỏ
Giữa biển lớn tình yêu
Để ngàn năm còn vỗ.
Đó chính là ước vọng đời thường trong tình yêu của người phụ nữ qua hình tượng sóng của Xuân Quỳnh.
- Với nghệ thuật xây dựng hình tượng sóng đôi: sóng và em - âm điệu dào dạt, bài thơ là bản tình ca ca ngợi tình yêu chân thành, mãnh liệt, thủy chung, thể hiện tâm hồn đôn hậu mà trẻ trung, sôi nổi trong khát vọng tình yêu, hạnh phúc.
Bài 4 trang 157 SGK Ngữ văn 12 tập 1
Bài thơ là lời tự bạch của một tâm hồn phụ nữ đang yêu. Theo cảm nhận của anh/ chị, tâm hồn đó có những đặc điểm gì?
Trả lời:
Tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu có đặc điểm:
- Chân thành, tha thiết, nồng nàn, mãnh liệt trong tình yêu, một khi đã yêu thì ai cũng yêu hết mình, không có gì ngăn trở được đặc biệt người phụ nữ lại càng như vậy.
- Tình yêu của người phụ nữ rất phong phú, với nhiều cung bậc của tình yêu: khát vọng, suy tư, nhớ nhung, chung thủy,...
-> Khát vọng mãnh liệt, nhớ nhung da diết và đặc biệt là niềm chung thủy sắt son, bền vững trong tình yêu.
- Tình yêu của người phụ nữ rất đời thường, từ cực này sang cực khác, ước vọng của họ cũng rất khiêm nhường, chỉ mong được làm “con sóng nhỏ giữa biển lớn tình yêu để ngàn năm còn vỗ”, nhưng đó không phải là thứ tình yêu chật hẹp, tầm thường mà luôn vươn tới một tình yêu rộng lớn, cao đẹp hơn: khi “sóng không hiểu nổi mình” thì dứt khoát “sóng tìm ra tận bể”.
Luyện tập
Câu hỏi luyện tập trang 157 SGK Ngữ văn 12 tập 1
Có nhiều bài thơ, câu thơ so sánh tình yêu với sóng và biển. Hãy sưu tầm những câu thơ, bài thơ đó.
Gợi ý:
Một số bài thơ sử dụng phép so sánh tình yêu với sóng và biển như:
+ Biển (Xuân Diệu)
+ Khúc thơ tình người lính biển (Trần Đăng Khoa)
+ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh)
+ Hai nửa vầng trăng (Hoàng Hữu)
+ Chuyện tình biển và sóng (Trần Ngọc Tuấn)
+ ...
Biển (Xuân Diệu)
"Anh không xứng là biển xanh
Nhưng anh muốn em là bờ cát trắng
Bờ cát dài phẳng lặng
Soi ánh nắng pha lê...
Bờ đẹp đẽ cát vàng
Thoai thoải hàng thông đứng
Như lặng lẽ mơ màng
Suốt ngàn năm bên sóng...
Anh xin làm sóng biếc
Hôn mãi cát vàng em
Hôn thật khẽ, thật êm
Hôn êm đềm mãi mãi
Đã hôn rồi, hôn lại
Cho đến mãi muôn đời
Đến tan cả đất trời
Anh mới thôi dào dạt...
Cũng có khi ào ạt
Như nghiến nát bờ em
Là lúc triều yêu mến
Ngập bến của ngày đêm
Anh không xứng là biển xanh
Nhưng cũng xin làm bể biếc
Để hát mãi bên gành
Một tình chung không hết,
Để những khi bọt tung trắng xóa
Và gió về bay tỏa nơi nơi
Như hôn mãi ngàn năm không thỏa,
Bởi yêu bờ lắm lắm, em ơi!"
Tổng kết
Qua hình tượng Sóng, trên cơ sở khám phá sự tương đồng, hoà hợp giữa sóng và em, bài thơ diễn tả tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thuỷ, muốn vượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người. Từ đó thấy được tình yêu là một tình cảm cao đẹp, một hạnh phúc lớn lao của con người.Sóng là một trong những bài thơ tiêu biểu của Xuân Quỳnh. Đó là tiếng lòng rạo rực đầy khát vọng của người phụ nữ đang đắm chìm trong hạnh phúc của tình yêu.

4. Bài luận 'Sóng' của Xuân Quỳnh số 5
Đáp án câu 1 trang 156 SGK Ngữ văn 12, tập 1
- Biểu hiện âm điệu, nhịp điệu của bài thơ là âm điệu, nhịp điệu của những con sóng trên biển và cũng là những con sóng tình cảm của người phụ nữ đang yêu.
- Âm điệu, nhịp điệu trên được sáng tạo bởi các yếu tố sau:
+ Thể thơ năm chữ ngắn gọn cùng cách ngắt nhịp linh hoạt, phóng túng.
+ Phương thức tổ chức ngôn từ và hình ảnh, sử dụng những đối sánh liên tiếp phân thành hai cực (dữ dội – dịu êm, ồn ào – lặng lẽ, sông – biển, ngày xưa – ngày sau, lòng sâu – mặt nước, ngày – đêm, xuôi – ngược, phương Bắc – phương Nam, dài – rộng) tạo nhịp sóng xô ra – vào của con sóng biển, sóng lòng.
Đáp án câu 2 trang 156 SGK Ngữ văn 12, tập 1
- Sóng chứa đựng nhiều trạng thái đối lập: dữ dội>< dịu êm, ồn ào >< lặng lẽ, sóng tìm ra tận bể để tự giải mã => miêu tả thuộc tính phức tạp, mâu thuẫn và khao khát khám phá trong tình yêu (khổ 1).
- Như sóng, khao khát tình yêu của tuổi trẻ là vĩnh cửu: Ngày xưa - ngày sau, vẫn như thế, không ngừng (khổ 2).
- Sóng làm nổi bật những suy nghĩ của em: Từ đâu sóng nổi lên?, Gió bắt đầu từ đâu?, Khi nào chúng ta yêu nhau => miêu tả thuộc tính kỳ bí, diệu kỳ của tình yêu (khổ 3,4).
- Sóng nhớ bờ: nỗi nhớ cồn cào bao trùm không gian (dưới lòng sâu, trên mặt nước) và thời gian (ngày đêm) giống như em nhớ anh cả ý thức và vô thức (cả trong mơ còn thức) => nỗi nhớ là đặc trưng của tình yêu (khổ 5).
- Sóng luôn về bờ dù có muôn vàn chướng ngại => niềm tin vào sức mạnh vượt mọi trở ngại của tình yêu chân thực (khổ 7).
- Khao khát hòa mình vào cái tôi thành cái chúng, hòa cá nhân vào cuộc sống chung để làm cho tình yêu bền vững, chung thủy hơn. Và rằng hòa mình vào tình yêu sẽ tồn tại mãi mãi với cuộc sống (khổ cuối).
=> Sóng giúp diễn đạt một cách chân thực tình yêu mãnh liệt, mạnh mẽ, đầy bản lĩnh của người phụ nữ.
Đáp án câu 3 trang 156+157 SGK Ngữ văn 12, tập 1
- Hai hình tượng sóng và em có mối liên kết sâu sắc, thân thiết, đồng hành liên tục trong bài thơ. Thực sự, sóng là sự phản ánh của em, giúp em thể hiện tình yêu một cách tinh tế, ý nhị, tinh tế. Hai hình tượng này hiện diện trong nhau và làm cho lẫn nhau nổi bật.
- Bài thơ có cấu trúc sóng đôi
- Người phụ nữ đang yêu nhận thức được sự tương đồng giữa các trạng thái của tâm hồn mình với con sóng, đó là: sự mâu thuẫn, phức tạp; những khao khát mãnh liệt; niềm nhớ cay đắng cồn cào; ý thức về sự tồn tại vĩnh cửu:
+ Con sóng ở tự nhiên bao la biển lớn có nhiều trạng thái khác nhau, trạng thái khác nhau. Nhưng như tình yêu, tình yêu cũng có nhiều cung bậc, trạng thái và điều quan trọng nhất ở đây là tâm hồn người phụ nữ có những mặt mâu thuẫn nhưng lại đồng nhất (Hai câu đầu khổ 1).
+ Cuộc hành trình mạo hiểm của sóng khi tìm kiếm nơi với biển khơi hay nói cách khác, chính là cuộc hành trình của tình yêu hướng tới vô tận, không giới hạn. Và có thể nói rằng nó giống như tâm hồn người phụ nữ không chấp nhận sự hạn chế, tù túng (hai câu cuối cùng của khổ 1).
+ Điểm bí ẩn của sóng đại diện cho điểm khởi đầu và sự tuyệt vời, mọi thứ, mọi thứ dường như khó hiểu của tình yêu (Phân tích các khổ 3, 4 )
+ Sóng luôn chuyển động như tình yêu liên quan đến những khao khát mãnh liệt, suy nghĩ không ngừng lặp đi lặp lại, và cũng giống như người phụ nữ khi yêu luôn nhớ, cồn cào khao khát một tình yêu mạnh mẽ, bền vững, chung thủy (Phân tích các khổ 5, 6, 7, 8 )
+ Sóng cũng chính là hiện tượng thiên nhiên vĩnh cửu và lấy cái vĩnh cửu của sóng để nói lên, để so sánh với tình yêu. Và đó là khao khát muôn đời của mỗi người trong cuộc sống khi yêu thương một cách cháy bỏng. Và trước hết là người phụ nữ (nhân vật trữ tình trong bài thơ) muốn hiến tặng cuộc đời của mình cho một tình yêu thật sự (khổ cuối)
Đáp án câu 4 trang 157 SGK Ngữ văn 12, tập 1
Bài thơ là tâm sự chân thành của người phụ nữ đang yêu. Đó là một tâm hồn trung thực, đằm thắm, luôn khao khát tình yêu, khao khát hạnh phúc. Tình yêu của người phụ nữ trong bài Sóng thật sự, chung thủy, mạnh mẽ, mong muốn vượt qua thách thức của thời gian, khó khăn trong cuộc sống và sự hạn chế của đời người.
Thực hành
Câu hỏi (trang 157 SGK Ngữ văn 12 tập 1)
- Biển (Xuân Diệu)
- Thuyền và biển (Xuân Quỳnh)
- Bên biển (Huy Cận)
Thể loại
Thể loại (4 phần)
- Phần 1 (khổ 1+2) : Sóng - Khao khát tình yêu của người con gái
- Phần 2 (khổ 3+4) : Ngọn nguồn của sóng - Tìm kiếm bí ẩn của tình yêu
- Phần 3 (khổ 5+6+7) : Sóng - Nỗi nhớ trung thành trong tình yêu
- Phần 4 (Khổ 8+9) : Những suy nghĩ về cuộc sống và khao khát trong tình yêu.
Nội dung chính
Thông qua hình tượng của sóng, trên nền tảng khám phá sự giống nhau, sự hòa hợp giữa sóng và em, bài thơ mô tả tình yêu của người phụ nữ chân thành, nồng nàn, chung thủy, mong muốn vượt qua thử thách của thời gian và hạn chế của cuộc sống. Điều này thể hiện rõ rằng tình yêu là một cảm xúc cao quý, một hạnh phúc to lớn của con người.

5. Bài luận 'Sóng' của Xuân Quỳnh số 4
I. Khám phá chung
1. Bối cảnh sáng tác
Bài thơ được tác giả sáng tác vào năm 1967 trong chuyến thực tế tại vùng biển Diêm Điền (Thái Bình), đặc sắc trong loạt bài thơ về tình yêu, đại diện cho phong cách thơ Xuân Quỳnh. Bài thơ xuất hiện trong tập Hoa dọc chiến hào.
2. Cấu trúc
Bài thơ được chia thành 3 phần
Phần 1: 2 khổ đầu
Nội dung: Mối quan hệ giữa sóng và người phụ nữ
Phần 2: 4 khổ tiếp theo
Nội dung: Nỗi nhớ của người con gái trong tình yêu và giải mã về cội nguồn của tình yêu
Phần 3: Các khổ còn lại
Nội dung: Khát vọng hiểu biết, đồng hành trong tình yêu lớn của nhà thơ
II. Khám phá chi tiết bài thơ
Câu 1 (Trang 156 SGK Ngữ văn 12 tập 1)
Nhận xét về âm điệu, nhịp điệu của bài thơ Sóng
Bài thơ sử dụng thể thơ tự do 5 chữ, thể hiện mạch lạc và cảm xúc dồi dào của người con gái trong tình yêu. Bài thơ giống như một bản nhạc với giai điệu ngọt ngào, lãng mạn và bay bổng.
- Về âm điệu, nhịp điệu:
+ Nhịp thơ thay đổi giữa nhịp nhàng và dồn dập
+ Vần thơ đa dạng, linh hoạt với các vần chân, vần cách, tạo hình ảnh các đợt sóng nối tiếp
+ Nhịp điệu bài thơ mô phỏng nhịp điệu của sóng biển: dữ dội, dịu êm, ồn ào, lặng lẽ, dưới lòng sâu, trên mặt nước…
- Âm điệu, nhịp điệu được tạo bởi:
+ Câu thơ liền mạch, không ngắt nhịp
+ Các khổ thơ kết nối bằng cách nối vần
+ Nhịp thơ gợi dư âm của sóng biển
Câu 2 (Trang 156 SGK Ngữ văn 12 tập 1)
Hình tượng sóng bao trùm toàn bộ bài thơ và đi qua từ đầu đến cuối
- Khổ thơ 1 và 2: Hình tượng sóng thể hiện cảm xúc, tâm trạng của người con gái trong tình yêu:
'Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ'
Điều này tóm gọn luật lệ của tình yêu: con người muốn vượt qua những cái tầm thường để đạt tới tình yêu. Tình yêu được khẳng định sẽ tồn tại mãi mãi, không chấp nhận thời gian:
'Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn như thế'
- Khổ 3+4+5+6: Người con gái chìm đắm trong tình yêu thông qua việc giải mã cội nguồn của hình tượng sóng, cũng là cội nguồn của tình yêu:
'Sóng bắt đầu từ gió
Gió bắt đầu từ đâu?
Em cũng không rõ nữa
Khi nào ta yêu nhau'
Hình tượng sóng xuất hiện từ đầu đến khi người sáng tác muốn giải mã cội nguồn của tình yêu, nhưng cũng giống như không thể hiểu được nguồn gốc của các con sóng ngoài khơi, nhà thơ cũng không thể hiểu tình yêu của mình bắt đầu từ khi nào, chỉ biết rằng khi đã đắm chìm trong tình yêu, chỉ còn lại nỗi nhớ đậm sâu:
'Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được
Lòng em nghĩ đến anh
Cả trong mơ còn thức'
Nhà thơ Xuân Quỳnh còn sử dụng hình ảnh sóng để nói về nỗi nhớ đối với người yêu. Rõ ràng, hình tượng sóng luôn là biểu tượng cho tâm trạng của người con gái trong tình yêu.
- Ba khổ thơ cuối cùng (khổ 7,8,9): Hình tượng sóng vươn ra biển là ước muốn hòa mình vào đại dương của nữ sĩ Xuân Quỳnh.
Câu 3 (Trang 156 SGK Ngữ văn 12 tập 1)
Hình tượng 'sóng' và hình tượng 'em'
- Đây là hai hình tượng sóng đôi, liên tục điều hành qua cả bài thơ:
+ Sóng và em thỉnh thoảng hòa hợp, thỉnh thoảng tách rời
+ Cấu trúc song song tăng hiệu suất nhận thức, khám phá về chủ thể trữ tình, tình yêu chung thủy, không bao giờ tàn phai
- Cấu trúc bài thơ mượt mà, dẻo dai: cô gái nhìn ra biển, quan sát và suy nghĩ về tình yêu, những biến đổi tinh tế theo lưu ý tâm trạng trào lên.
Người phụ nữ đang yêu phát hiện sự tương đồng giữa các trạng thái tâm hồn và những con sóng
+ Sự phong phú đa dạng, trạng thái: dữ dội và dịu êm/ ồn ào và lặng lẽ
+ Nguồn gốc không rõ ràng, không thể xác định, giải thích được
+ Sự mãnh liệt, sâu sắc trong mong muốn sống, yêu thương
+ Sự chung thủy, kết nối vững chắc
→ Sóng và em là sự hòa trộn hoàn hảo trong suốt bài thơ, trải qua nhiều giai đoạn tình yêu để kết hợp vào nhau
→ Hình tượng sóng là biểu tượng của khát vọng sống trong tình yêu của người phụ nữ
Câu 4 (Trang 156 SGK Ngữ văn 12 tập 1)
Bài thơ là lời tâm sự chân thành của một người phụ nữ đang yêu. Đó là một tâm hồn rất chân thành, sôi nổi và mạnh mẽ, toàn tâm toàn ý trong tình yêu. Người phụ nữ trong tình yêu thực sự là đằm thắm, dịu dàng, hồn hậu và đáng yêu, cũng như là trung thành và chắc chắn. Người phụ nữ táo bạo, quyết liệt, vượt qua mọi trở ngại để giữ lấy hạnh phúc, dù có phải đối mặt với vô tận của thời gian, nhưng vẫn tin tưởng vào sức mạnh của tình yêu.

6. Tác phẩm 'Sóng' của Xuân Quỳnh số 6
Câu 1:
* Về âm nhạc, nhịp điệu của bài thơ.
- Nhịp điệu của bài thơ phản ánh nhịp điệu của sóng biển: mạnh mẽ, êm dịu, ồn ào, tĩnh lặng, dưới đáy sâu, trên mặt nước… Âm thanh của những con sóng malulang nhẹ nhàng, những con sóng vỗ bờ, những con sóng bạc đầu trào dâng, những con sóng lặng lẽ chìm sâu dưới đáy nước biển,…
* Âm nhạc, nhịp điệu đó được tạo ra bởi các yếu tố:
- Thể loại thơ có 5 chữ
- Câu thơ liền mạch, không có sự gián đoạn giữa các nhịp
- Các khổ thơ được nối với nhau thông qua việc rơi vào vần
- Nhịp thơ gợi lên hồn sóng biển
- Vần thơ: vần chân, vần cách, tạo hình ảnh của các lớp sóng theo đuổi lẫn nhau.
Câu 2:
Hình tượng chủ đạo, đặc sắc trong bài thơ là hình tượng sóng.
- 'sóng' mang ý nghĩa mô tả: con sóng với nhiều trạng thái mâu thuẫn, đối lập. Sóng được miêu tả chân thực, sinh động ngoài khơi. Sóng có tính cách, tâm trạng, tâm hồn.
- Nghệ thuật biểu tượng của 'sóng':
+ Sức sống và vẻ đẹp tinh thần của nhà thơ và mọi sự sáng tạo nghệ thuật trong bài thơ đều liên quan đến hình tượng sóng.
+ Hình tượng sóng được mô tả trong cả bài thơ bằng âm thanh: mạnh mẽ, nhịp nhàng, lúc đẩy mạnh, lúc thì tĩnh lặng sâu lắng, tạo ảnh hưởng của những đợt sóng êm dịu, không giới hạn.
● Sóng xuất hiện trong các tình trạng đối lập: Mạnh mẽ/ê mặt - ồn ào/tĩnh lặng.
● Sóng hiển thị mạnh mẽ thông qua biện pháp ẩn dụ - nhân hóa: “biển không hiểu”, “sóng tìm kiếm”
● Nỗi nhớ của sóng: “ Ôi con sóng nhớ bờ/ Ngày đêm không ngủ được”
=> Sóng giống như có tâm hồn, tính cách, tâm trạng
+ Là hình tượng ẩn dụ, sự hóa thân của nhân vật trữ tình “em”. Xuân Quỳnh lựa chọn hình tượng sóng để thể hiện một tình yêu mãnh liệt, chân thành và đầy đủ khao khát.
Câu 3:
* Hai hình tượng là “sóng và em”: đi đôi, tuy nhiên là một, khi hòa trộn, khi tách rời biểu lộ sâu sắc, sống động, mãnh liệt mong muốn của Xuân Quỳnh.
Chúng có lúc phản ánh lẫn nhau, có lúc rời bỏ có lúc lại kết hợp thành một.
- Cuộc hành trình có thể coi là mạo hiểm của “sóng” khi tìm kiếm nơi đâu đó trên biển hoặc nói cách khác là hành trình của tình yêu hướng về cái vô cùng, điểm đích tuyệt vời của “em”
- Điểm bắt đầu ẩn dụ của sóng chính là điểm khởi đầu của mọi khía cạnh khó nắm bắt của tình yêu.
- Sóng tồn tại qua thời gian (ngày xưa - ngày nay) ; không bao giờ dừng lại, giống như tình yêu của con người, đã từ hàng ngàn năm trước và sẽ mãi mãi với con người, đặc biệt là người trẻ tuổi.
- Sóng cũng là hiện tượng thiên nhiên vĩnh cửu và sử dụng vĩnh cửu của sóng để nói về tình yêu.
=> hình tượng sóng đã giúp ta thấy những nét đẹp truyền thống của người phụ nữ trong tình yêu, vẻ đẹp hiện đại của người phụ nữ trong tình yêu: táo bạo, mãnh liệt, sẵn sàng vượt qua mọi thách thức để giữ lại hạnh phúc.
* Cấu trúc của bài thơ là cấu trúc liền mạch trong dòng suy nghĩ và cảm xúc
* Sự đồng nhất trong tâm hồn của người phụ nữ với những con sóng:
Sóng nhớ bờ- ngày đêm không ngủ, em nhớ anh: khi tỉnh táo và khi vô thức (mơ)=>đồng nhất trong ký ức: sâu sắc, chiếm trọn tầng sâu, mở rộng (tâm sâu, mặt nước); quấn lấy mọi thời điểm (ngày- đêm, mơ- tỉnh), gây ấn tượng cho cả trái tim của con người.
- Sự khẳng định: không có con sóng nào không tới bờ, dù có vô số cản trở → mong muốn liên kết trung thành, sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn, rào cản.
Câu 4: Bài thơ là lời chia sẻ của một tâm hồn phụ nữ đang yêu. Đó là một tâm hồn rất chân thành, nhiệt huyết và mạnh mẽ, hết lòng vì tình yêu. Người phụ nữ trong tình yêu, tình yêu thực sự sâu sắc, dịu dàng, ấm áp, chân thành. Người phụ nữ đã can đảm, mãnh liệt, sẵn sàng đối mặt với mọi thách thức để bảo vệ hạnh phúc, ngay cả khi đối mặt với vô tận của thời gian, nhưng vẫn tin tưởng vào sức mạnh của tình yêu.
Luyện tập.
Một số bài thơ về tình yêu so sánh với sóng và biển:
+ Biển (Xuân Diệu):
“Bờ đẹp đẽ cát vàng
Thoai thoải hàng thông đứng
Như lặng lẽ mơ màng
Suốt ngàn năm bên sóng
Anh xin làm sóng biếc
Hôn mãi cát vàng em
Hôn thật khẽ, thật êm
Hôn êm đềm mãi mãi…”
+ Khúc thơ tình người lính biển (Trần Đăng Khoa):
...Biển ồn ào, em lại dịu êm
Em vừa nói câu chi rồi mỉm cười lặng lẽ
Anh như con tàu lắng sóng từ hai phía
Biển một bên và em một bên.

