1. Bài soạn "Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa" - mẫu 4
1. CHUẨN BỊ
Câu 1. Trước tiên, hãy đọc kỹ văn bản về các phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa và tìm hiểu thêm về các phương tiện được đề cập trong đó.
Trả lời: Hình ảnh thuyền đuôi én:
Câu 2. Bạn có biết những dân tộc thiểu số nào đang sinh sống trên đất nước chúng ta không? Người dân của các dân tộc đó sử dụng phương tiện gì để di chuyển?
Trả lời: Các dân tộc thiểu số trên đất nước ta bao gồm: Mông, Tày, Nùng, Dao, Chứt, Chơ-ro, Pa-kô,... Ngày nay, họ cũng đã sử dụng các phương tiện hiện đại như xe máy, xe lam,...
2. ĐỌC HIỂU
Câu 1. Văn bản triển khai ý tưởng và thông tin theo phương pháp nào?
Trả lời: Văn bản triển khai ý tưởng và thông tin bằng cách giới thiệu về cuộc sống của các dân tộc miền núi phía Bắc và phương thức di chuyển, vận chuyển của họ.
Câu 2. Trong phần 1, các phương tiện vận chuyển nào được đề cập? Mỗi loại phương tiện liên quan đến dân tộc nào?
Trả lời: Phần 1 đề cập đến các phương tiện vận chuyển như: thuyền đuôi én, bè, mảng, xe quệt trâu kéo, ngựa.
Câu 3. Cho biết sự phù hợp của các phương tiện vận chuyển đối với đặc điểm của những dân tộc được đề cập trong văn bản.
Trả lời: Các phương tiện vận chuyển phù hợp với đặc điểm của các dân tộc vì: Người Mông sử dụng ngựa để vận chuyển hàng hóa và di chuyển, điều này rất hữu ích ở các vùng núi hiểm trở.
Câu 4. Người dân Tây Nguyên sử dụng các phương tiện vận chuyển nào?
Trả lời: Người dân Tây Nguyên sử dụng các phương tiện vận chuyển như: sức voi, sức ngựa và thuyền độc mộc.
Câu 5. Mục đích của việc đưa tên các tài liệu tham khảo vào cuối bài viết là gì?
Trả lời:
- Giúp người đọc truy cập vào các tài liệu gốc từ các tài liệu tham khảo.
- Tuân thủ nguyên tắc trích dẫn: khi trích dẫn một tài liệu, ý kiến, hay kết quả của tác giả khác cần chỉ rõ nguồn gốc trong phần tài liệu tham khảo.
CÂU HỎI
Câu 1. Văn bản về các phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa cung cấp những thông tin chính nào? Tóm tắt các thông tin đó bằng sơ đồ tư duy.
Trả lời:
- Thông tin chính:
- Phương tiện vận chuyển của các dân tộc miền núi phía Bắc
- Cách chế tạo phương tiện vận chuyển
- Cách sử dụng các phương tiện vận chuyển
- Vai trò của các phương tiện vận chuyển đối với đời sống của người dân miền núi phía Bắc.
Câu 2. Tác giả đã triển khai thông tin theo cách nào? Nêu tác dụng của phương pháp triển khai đó.
Trả lời:
- Tác giả đã triển khai thông tin bằng cách giới thiệu tổng quát về phương thức di chuyển của các dân tộc miền núi phía Bắc từ thế kỷ X đến XVIII, sau đó trình bày chi tiết về các phương tiện di chuyển cụ thể của từng dân tộc.
- Cách triển khai này giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về phương thức di chuyển của người miền núi trong một khoảng thời gian cụ thể và hiểu được sự khác biệt trong cách di chuyển của các dân tộc khác nhau trong cùng thời kỳ, từ đó hình dung rõ hơn về bức tranh tổng thể của phương tiện vận chuyển trong giai đoạn đó.
Câu 3. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam thế kỷ X - XVIII đã sử dụng những phương tiện vận chuyển nào? Các phương tiện này có đặc điểm gì và lý do sử dụng chúng là gì?
Trả lời: Các phương tiện vận chuyển mà các dân tộc thiểu số sử dụng trong thế kỷ X - XVIII bao gồm: Thuyền, bè, mảng, xe quệt trâu kéo, ngựa, sức voi, thuyền độc mộc.
- Đặc điểm của các phương tiện:
- Thuyền đuôi én: làm từ một thân gỗ tròn, thân thuyền thon dài, mũi có đuôi nhọn, thiết kế phần đuôi cong giống đuôi chim én, có loại 2 mái chèo, 6 mái chèo, 12 mái chèo…
- Thuyền độc mộc: chế tạo từ gỗ nhẹ, ít nứt, vách thuyền dày khoảng 10 cm, có khả năng chịu nước tốt.
- Bè: làm từ nhiều tấm tre, nứa hoặc gỗ ghép lại với nhau.
- Mảng: bè nhỏ hơn, dùng để di chuyển trên mặt nước.
- Xe quệt trâu kéo: làm bằng gỗ và tre, đầu xe có dây kéo, hai càng xe được nâng cao nhờ độ dày của chúng.
- Ngựa, sức voi: dùng để vận chuyển hàng hóa và di chuyển.
- Các phương tiện này được sử dụng vì chúng giúp cuộc sống của người dân trở nên dễ dàng hơn và phù hợp với địa hình của miền núi cũng như khu vực sống của các dân tộc (người Thái và La Ha sống gần sông Đà sử dụng thuyền và bè; người Mông ở vùng núi cao sử dụng ngựa; người Tây Nguyên dùng sức voi…).
Câu 4. Tác dụng của việc trích dẫn và đưa tên các tài liệu tham khảo vào văn bản là gì?
Trả lời:
- Tăng tính tin cậy của thông tin vì đã được xác nhận qua các tài liệu khác.
- Giúp người đọc tiếp cận tài liệu gốc hoặc mở rộng nghiên cứu về vấn đề.
- Thể hiện sự tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của các tác giả khác và tránh vi phạm pháp luật.
Câu 5. Tìm hiểu các phương tiện vận chuyển hiện nay của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Chỉ ra sự thay đổi về việc sử dụng các phương tiện vận chuyển và lý do của sự thay đổi đó (nếu có).
Trả lời:
- Hiện nay, các phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số bao gồm: xe máy, ô tô, xe đạp, thuyền, ca nô, xuồng máy...
- Ngày nay, người dân miền núi chủ yếu sử dụng xe máy, ô tô, và tàu thuyền có công suất lớn. Sự thay đổi này là do sự phát triển của công nghệ đã tạo ra các phương tiện vận chuyển hiệu quả hơn và sự quan tâm của Chính phủ trong việc xây dựng hệ thống giao thông thuận tiện, giúp cải thiện đời sống và tạo điều kiện cho người dân tiếp cận các phương tiện hiện đại.

2. Bài viết 'Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa' - mẫu số 5
Chuẩn bị:
Yêu cầu (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Đọc trước văn bản về các phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam xưa và tìm hiểu các phương tiện được đề cập trong văn bản.
- Bạn có biết các dân tộc thiểu số ở nước ta không? Những dân tộc này thường sử dụng những phương tiện gì để di chuyển?
Trả lời:
- Đọc văn bản về các phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam xưa và tìm hiểu thêm về các phương tiện được đề cập trong văn bản.
- Bạn có biết những dân tộc thiểu số nào ở đất nước ta không? Các dân tộc này sử dụng những phương tiện gì để di chuyển?
+ Các dân tộc như Thái, Cao Lan, Mường, Mông, Ê-đê thường sử dụng ngựa hoặc voi khi di chuyển trên cạn.
Đọc hiểu:
* Nội dung chính:
* Trả lời câu hỏi giữa bài:
Câu 1 (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Văn bản tổ chức ý tưởng và thông tin theo phương pháp nào?
Trả lời:
- Văn bản tổ chức ý tưởng và thông tin theo phương pháp phân loại đối tượng để giải thích và chứng minh.
Câu 2 (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Mục 1 nhắc đến các phương tiện vận chuyển nào? Mỗi phương tiện gắn với những dân tộc nào?
Trả lời:
- Một số tộc người sống ven sông Đà, sông Mã, hay sông Lam (như người Kháng, La Ha, Mảng, Thái, Cống...) biết đóng thuyền và sử dụng thuyền để vận chuyển, lưu thông trên sông suối lớn.
- Ngoài ra, họ còn sử dụng bè, mảng khá phổ biến.
- Người Kháng thường dùng thuyền độc mộc đuôi én.
- Người Sán Dìu phổ biến trong việc sử dụng xe quệt trâu kéo để vận chuyển phân bón ra ruộng và chở lúa, hoa màu, củi về nhà.
- Người Mông (H'mông), Hà Nhi, Dao thường cưỡi ngựa và dùng sức ngựa để vận chuyển hàng hóa.
Câu 3 (trang 84 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Phân tích sự phù hợp của các phương tiện vận chuyển đối với đặc điểm của những dân tộc được nhắc đến trong văn bản.
Trả lời:
- Người Mông (H'mông), Hà Nhi, Dao thường cưỡi ngựa và dùng sức ngựa để vận chuyển hàng hóa vì đây là phương tiện di chuyển hiệu quả ở vùng núi hiểm trở.
- Các tộc người sống ven sông Đà, sông Mã, hay sông Lam (như người Kháng, La Ha, Mảng, Thái, Cống...) sử dụng thuyền vì sông, suối là con đường chính để lưu thông của họ.
Câu 4 (trang 85 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Người Tây Nguyên sử dụng những phương tiện vận chuyển nào?
Trả lời:
- Người Tây Nguyên hiếm khi dùng trâu kéo, thay vào đó, họ sử dụng sức voi và ngựa để vận chuyển.
- Để di chuyển và lưu thông trên sông, họ dùng thuyền độc mộc.
Câu 5 (trang 85 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Mục đích của việc đưa tên các tài liệu tham khảo vào cuối bài viết là gì?
Trả lời:
- Để người đọc có thể tìm đọc thêm các tài liệu liên quan và khẳng định tính minh bạch của tác phẩm văn học.
* Trả lời câu hỏi cuối bài:
Câu 1 (trang 86 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Văn bản Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa cung cấp những thông tin chính nào? Tóm tắt các thông tin đó bằng sơ đồ tư duy.
Trả lời:
Câu 2 (trang 86 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Tác giả đã triển khai thông tin theo cách nào? Nêu tác dụng của cách thức triển khai ấy.
Trả lời:
- Văn bản triển khai thông tin theo cách phân loại đối tượng để giải thích và chứng minh, giúp làm rõ vấn đề một cách logic và dễ hiểu cho người đọc.
Câu 3 (trang 86 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Những phương tiện vận chuyển nào được các dân tộc thiểu số ở Việt Nam thế kỉ X – XVIII sử dụng? Các phương tiện đó có đặc điểm gì? Vì sao chúng được sử dụng?
Trả lời:
- Các phương tiện vận chuyển như thuyền, ngựa, voi... được các dân tộc thiểu số ở Việt Nam thế kỉ X – XVIII sử dụng. Chúng đều là các phương tiện đơn giản không cần động cơ, giúp di chuyển và vận chuyển dễ dàng hơn.
Câu 4 (trang 86 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Việc sử dụng cước chú và đưa tên các tài liệu tham khảo vào văn bản có tác dụng gì?
Trả lời:
- Cước chú và tài liệu tham khảo giúp làm rõ ý và cung cấp thêm thông tin để người đọc hiểu rõ hơn về vấn đề được đề cập.
Câu 5 (trang 86 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Tìm hiểu thêm về các phương tiện vận chuyển hiện nay của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam và chỉ ra sự thay đổi về việc sử dụng chúng (nếu có) và lý do của sự thay đổi.
Trả lời:
- Một số dân tộc hiện nay đã sử dụng xuồng máy, xe kéo, xe thồ, giúp di chuyển và vận chuyển nhanh chóng hơn, nâng cao năng suất lao động. Đây là sự tiến bộ, phản ánh sự phát triển và thay đổi tích cực của các dân tộc.

3. Bài soạn mẫu 6 về 'Các phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa'
Chuẩn bị
Yêu cầu (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Nghiên cứu văn bản 'Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa' và tìm hiểu các phương tiện được đề cập trong văn bản.
- Xác định các dân tộc thiểu số trên đất nước và các phương tiện vận chuyển mà họ sử dụng.
Trả lời:
- Các phương tiện được nhắc đến bao gồm: đi bộ, thuyền, xe quệt trâu, v.v.
Ví dụ, các dân tộc như Ê-đê và H’mông chủ yếu đi bộ và sử dụng gùi để vận chuyển hàng hóa.
Đọc hiểu
* Nội dung chính: Văn bản mô tả những phương tiện vận chuyển đa dạng của các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên và miền núi phía Bắc.
* Trả lời câu hỏi giữa bài:
Câu 1 (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Văn bản trình bày ý tưởng và thông tin theo cách nào?
Trả lời:
- Văn bản sử dụng cách phân loại đối tượng để tổ chức thông tin.
Câu 2 (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Mục 1 đề cập đến các phương tiện vận chuyển nào và liên quan đến dân tộc nào?
Trả lời:
- Mục 1 nhắc đến các phương tiện như đi bộ của các dân tộc miền núi phía Bắc, thuyền của các tộc người sống ven sông Đà, sông Mã, sông Lam, xe quệt trâu của người Sán Dìu, và ngựa của người H’mông, Hà Nhì, Dao.
Câu 3 (trang 84 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Các phương tiện vận chuyển có phù hợp với đặc điểm của các dân tộc trong văn bản không?
Trả lời:
- Ngựa được người Mông sử dụng để vận chuyển hàng hóa và đi chợ, rất phù hợp với điều kiện địa hình núi non.
Câu 4 (trang 85 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Những phương tiện vận chuyển của người Tây Nguyên là gì?
Trả lời:
- Người Tây Nguyên chủ yếu sử dụng sức của voi và ngựa để vận chuyển hàng hóa.
Câu 5 (trang 85 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Mục đích của việc liệt kê tài liệu tham khảo ở cuối bài viết là gì?
Trả lời:
- Mục đích là để trích dẫn nguồn, làm rõ thông tin và giúp người đọc tham khảo tài liệu gốc để hiểu vấn đề một cách toàn diện hơn.
* Trả lời câu hỏi cuối bài:
Câu 1 (trang 86 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Văn bản Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa cung cấp những thông tin chính nào? Tóm tắt các thông tin bằng sơ đồ tư duy.
Trả lời:
- Văn bản cung cấp các thông tin chính như:
- Các phương tiện vận chuyển của dân tộc miền núi phía Bắc.
- Cách chế tạo và sử dụng phương tiện vận chuyển.
Câu 2 (trang 86 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Tác giả triển khai thông tin theo cách nào và tác dụng của cách triển khai đó?
Trả lời:
- Tác giả giới thiệu tổng quan về phương thức vận chuyển của các dân tộc miền núi phía Bắc từ thế kỷ X - XVIII, sau đó đi vào chi tiết các phương tiện cụ thể của từng dân tộc.
- Cách triển khai này giúp người đọc có cái nhìn tổng thể về các phương tiện vận chuyển trong một khoảng thời gian cụ thể và hiểu rõ sự khác biệt giữa các dân tộc.
Câu 3 (trang 86 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Các phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam từ thế kỷ X – XVIII là gì và đặc điểm của chúng ra sao?
Trả lời:
- Các phương tiện bao gồm thuyền, bè, mảng, xe quệt trâu, ngựa, sức voi, thuyền độc mộc, v.v.
- Đặc điểm:
+ Thuyền đuôi én: chế tạo từ gỗ, có mũi nhọn và đuôi cong giống như đuôi chim én, có thể có 2, 6 hoặc 12 mái chèo.
+ Xe quệt trâu: làm từ gỗ và tre, có hai càng nâng cao để trâu kéo.
+ Ngựa và sức voi: dùng để di chuyển và chở hàng hóa.
- Những phương tiện này giúp việc vận chuyển trở nên thuận tiện hơn.
Câu 4 (trang 86 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Tác dụng của việc trích dẫn và đưa tên tài liệu tham khảo vào văn bản Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa là gì?
Trả lời:
- Việc trích dẫn và liệt kê tài liệu tham khảo giúp tăng độ tin cậy của thông tin và cung cấp cho người đọc cơ hội tìm hiểu sâu hơn về các tài liệu gốc.
Câu 5 (trang 86 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Tìm hiểu về phương tiện vận chuyển hiện nay của các dân tộc thiểu số Việt Nam và những thay đổi nếu có. Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó.
Trả lời:
- Hiện nay, các dân tộc thiểu số sử dụng thêm xe máy, ô tô, ca nô, và xuồng máy bên cạnh các phương tiện truyền thống.
- Sự thay đổi này do sự phát triển của khoa học và công nghệ cũng như sự cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông, giúp việc vận chuyển trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn.

4. Bài soạn 'Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa' - mẫu 1
I. Khám phá tác phẩm 'Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam thời xưa'
- Thể loại: Văn bản thông tin
- Xuất xứ: Theo TRẦN BÌNH, dlib.huc.edu.vn
- Phương thức biểu đạt: Nghị luận
- Tóm tắt: Văn bản mô tả các phương tiện vận chuyển truyền thống của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam trong quá khứ
- Bố cục:
Chia văn bản thành hai phần:
- Phần 1: Từ đầu đến “ở khắp các bản làng”: Phương tiện vận chuyển của các dân tộc miền núi phía Bắc.
- Phần 2: Phần còn lại: Phương tiện vận chuyển của các dân tộc ở Tây Nguyên.
Giá trị nội dung:
- Cung cấp thông tin về các phương tiện vận chuyển của các dân tộc miền núi phía Bắc và Tây Nguyên
Giá trị nghệ thuật:
- Nội dung được trình bày một cách mạch lạc, ngắn gọn, dễ hiểu, đầy đủ thông tin.
- Ngôn ngữ sử dụng rõ ràng, dễ tiếp cận
II. Phân tích chi tiết tác phẩm 'Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa'
- Phương tiện vận chuyển của các dân tộc miền núi phía Bắc.
- Một số nhóm dân cư sống gần các con sông như sông Đà, sông Mã, sông Lam (người Kháng, người La Ha, người Mảng, người Thái, người Cống,...) đã biết chế tạo và sử dụng thuyền để di chuyển và giao thương trên các sông suối lớn.
- Họ cũng sử dụng bè, mảng khá phổ biến
- Người Kháng thường dùng thuyền độc mộc kiểu đuôi én
- Người Sán Dìu thường sử dụng xe quệt trâu kéo để vận chuyển phân bón, lúa, hoa màu và củi về nhà
- Người Mông (H'mông), Hà Nhi, Dao thường cưỡi ngựa và sử dụng sức ngựa để vận chuyển hàng hóa.
- Phương tiện vận chuyển của các dân tộc ở Tây Nguyên.
- Người Tây Nguyên hiếm khi sử dụng trâu để làm sức kéo, thay vào đó, họ dùng voi và ngựa cho công việc vận chuyển.
- Để di chuyển trên sông, họ sử dụng thuyền độc mộc.
- Ý nghĩa
- Các phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số thể hiện sự tiến bộ trong trí tuệ, giúp giảm bớt sức lao động của con người.
- Một phần thể hiện sự văn minh của nhân loại
Nội dung chính
Văn bản giới thiệu các phương tiện vận chuyển truyền thống của các dân tộc thiểu số. Điều này cho thấy phương tiện vận chuyển ở Việt Nam từ thế kỷ X - XVIII là một phần quan trọng trong văn hóa vật chất của các cộng đồng dân tộc.
Câu 1 (trang 83, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Đọc trước văn bản Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa, tìm hiểu thêm về các phương tiện được đề cập trong văn bản này.
Phương pháp giải:
Đọc trước văn bản và tìm hiểu thêm về các phương tiện được nêu trong văn bản.
Lời giải chi tiết:
Cư dân miền núi phía Bắc sử dụng bè, mảng khá phổ biến. Cư dân ven sông suối thường di chuyển bằng thuyền, mảng trên các con sông. Sông suối là con đường giao thông chính ở miền núi phía Bắc từ lâu.
Thuyền đuôi én của các dân tộc sống ven sông Đà được chế tác từ một thân gỗ tròn, có thân thuyền thon dài với mũi và đuôi nhọn. Đuôi thuyền cong lên và có hình dạng giống đuôi chim én. Thuyền đuôi én có loại dùng 2 mái chèo, 6 mái chèo, 12 mái chèo,… Loại lớn nhất có thể chở hàng chục tạ hàng hóa.
Xe quệt trâu được làm bằng gỗ, tre, với đầu móc dây để trâu kéo, nâng cao hơn nhờ độ dày của hai càng quệt. Loại xe này có thể dùng để vận chuyển hàng hóa trên đường mòn, bờ ruộng, đồi núi, và cả trong các hẻm nhỏ.
Câu 2 (trang 83, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Em biết những dân tộc thiểu số nào ở nước ta? Người dân của các dân tộc đó sử dụng phương tiện gì để vận chuyển?
Phương pháp giải:
Trình bày các phương tiện vận chuyển của một số dân tộc thiểu số mà em biết.
Lời giải chi tiết:
Em biết các dân tộc thiểu số như Thái, Mường, Mông, Ê-đê. Phương tiện vận chuyển chủ yếu của họ là ngựa hoặc voi do địa hình đồi núi khó khăn.
Câu 1 (trang 83, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Văn bản triển khai ý tưởng và thông tin như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản.
Lời giải chi tiết:
Văn bản triển khai ý tưởng và thông tin bằng cách phân chia đối tượng thành các loại khác nhau để giải thích và chứng minh từng loại.
Đọc hiểu 2
Phần (1) đề cập đến các phương tiện vận chuyển nào? Mỗi phương tiện liên quan đến dân tộc nào?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản.
Lời giải chi tiết:
Các phương tiện vận chuyển liên quan đến các dân tộc trong mục 1:
- Các nhóm dân cư sống gần sông Đà, sông Mã, sông Lam,... (người Kháng, người La Ha, người Mảng, người Thái, người Cống,...): chế tạo thuyền và sử dụng thuyền để di chuyển, giao thương trên sông suối lớn; bè, mảng cũng được sử dụng phổ biến.
- Người Kháng: thuyền độc mộc kiểu đuôi én.
- Người Sán Dìu: xe quệt trâu kéo để vận chuyển phân bón, lúa, hoa màu và củi.
- Người Mông (H'mông), Hà Nhi, Dao: cưỡi ngựa và dùng sức ngựa để vận chuyển hàng hóa.
Câu 3 (trang 84, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Chỉ ra sự phù hợp của các phương tiện vận chuyển đối với đặc điểm của các dân tộc được đề cập trong văn bản.
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản.
Lời giải chi tiết:
- Người Mông (H'mông), Hà Nhi, Dao thường cưỡi ngựa và dùng sức ngựa để vận chuyển hàng hóa do địa hình núi hiểm trở, đây là phương tiện di chuyển hiệu quả hơn các phương tiện khác.
- Các nhóm dân cư sống gần sông Đà, sông Mã, sông Lam,... (người Kháng, người La Ha, người Mảng, người Thái, người Cống,...): thuyền và bè được sử dụng để di chuyển và giao thương do sông, suối là con đường chính ở đây.
Câu 4 (trang 85, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Người Tây Nguyên sử dụng những phương tiện vận chuyển nào?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản.
Lời giải chi tiết:
Người Tây Nguyên sử dụng các phương tiện vận chuyển sau:
- Sử dụng sức voi, sức ngựa,… để vận chuyển trên cạn.
- Để di chuyển trên sông, họ dùng thuyền độc mộc.
Câu 5 (trang 85, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Việc đưa tên các tài liệu tham khảo vào cuối bài viết nhằm mục đích gì?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản.
Lời giải chi tiết:
Việc đưa tên các tài liệu tham khảo vào cuối bài viết giúp người đọc tìm thêm thông tin liên quan, đồng thời chứng minh tính minh bạch và rõ ràng của tác phẩm.
Câu 1 (trang 86, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Văn bản Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa cung cấp những thông tin chính nào? Tóm tắt các thông tin đó bằng một sơ đồ tư duy.
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản.
Lời giải chi tiết:
Câu 2 (trang 86, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Tác giả đã triển khai thông tin theo cách nào? Nêu tác dụng của cách thức triển khai đó.
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản.
Lời giải chi tiết:
Tác giả triển khai thông tin bằng cách phân loại đối tượng để giải thích và chứng minh từng loại.
=> Tác dụng: giúp làm rõ vấn đề và giúp người đọc dễ dàng hiểu và nắm bắt thông tin.
Câu 3 (trang 86, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Các phương tiện vận chuyển nào được các dân tộc thiểu số ở Việt Nam từ thế kỷ X - XVIII sử dụng? Các phương tiện đó có đặc điểm gì? Vì sao chúng được sử dụng?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản.
Lời giải chi tiết:
Các phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam từ thế kỷ X - XVIII bao gồm thuyền, ngựa, voi,… Đây là những phương tiện thô sơ, không có động cơ hay máy móc. Chúng được sử dụng để giúp việc di chuyển và vận chuyển hàng hóa trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn.
Câu 4 (trang 86, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Việc bài viết Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa sử dụng cước chú và đưa tên các tài liệu tham khảo vào văn bản có tác dụng gì?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản.
Lời giải chi tiết:
Việc sử dụng chú thích và đưa tên tài liệu tham khảo giúp làm rõ nội dung bài viết, cung cấp cơ sở để người đọc tìm hiểu thêm thông tin và nâng cao tính minh bạch của bài viết.
Câu 5 (trang 86, SGK Ngữ văn 7 tập 2)
Tìm hiểu thêm về các phương tiện vận chuyển hiện nay của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Chỉ ra những thay đổi trong việc sử dụng các phương tiện vận chuyển và lý giải nguyên nhân của sự thay đổi đó (nếu có).
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản.
Lời giải chi tiết:
Hiện nay, các dân tộc thiểu số đã chuyển sang sử dụng các phương tiện có động cơ như xe máy, xe thồ, xe kéo hoặc xuồng máy. Những phương tiện này giúp tăng tốc độ và hiệu quả vận chuyển. Nguyên nhân chính là sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cùng với sự hỗ trợ cập nhật về công nghệ giúp cải thiện đời sống và cơ sở hạ tầng, chuyển từ phương tiện thô sơ sang các phương tiện hiện đại hơn.


5. Bài soạn 'Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam xưa' - phiên bản 2
Chuẩn bị
Yêu cầu (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Các loại phương tiện được đề cập trong bài gồm:
+ Thuyền: chế tạo từ các loại gỗ bền, nhẹ, không nứt, chịu nước.
+ Bè, mảng: ghép từ nhiều thân tre có kích thước vừa phải.
+ Thuyền độc mộc đuôi én: tạc từ một thân gỗ tròn, có thân thon dài, mũi và đuôi nhọn.
+ Xe quệt trâu kéo: làm từ gỗ và tre, với đầu móc dây cho trâu kéo, hai càng quệt dày hơn để nâng cao hơn.
+ Ngựa
+ Sức voi
+ Thuyền độc mộc của người Tây Nguyên: chế tác từ các loại gỗ nhẹ, xốp, dai, ít nứt, chịu nước. Tiết diện ngang của gỗ có thể lên tới cả mét, dài từ vài đến chục mét tùy theo từng tộc người.
Đọc hiểu
* Nội dung chính: Văn bản giới thiệu một số phương tiện di chuyển và vận chuyển của các dân tộc thiểu số ngày xưa.
* Trả lời câu hỏi giữa bài:
Câu 1 (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
Văn bản trình bày thông tin bằng cách phân chia đối tượng thành nhiều loại nhỏ để giới thiệu.
Câu 2 (trang 83 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Thuyền: người Kháng, La Ha, Mảng, Thái, Cống.
- Bè, mảng: cư dân miền núi phía Bắc
- Thuyền đuôi én: người Thái, Kháng, La Ha
- Thuyền độc mộc đuôi én: người Kháng ở ven sông Đà
- Xe quệt trâu kéo: người Xán Dìu
- Ngựa: người Mông
- Voi: người Gia-rai, Ê-đê, Mnông
- Thuyền độc mộc: cư dân Tây Nguyên
Câu 3 (trang 84 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Thuyền: cư dân sống ven sông Đà, sông Mã, sông Lam.
- Bè, mảng: cư dân miền núi phía Bắc
- Thuyền đuôi én: người dân sống ven sông Đà
- Thuyền độc mộc đuôi én: người Kháng ở ven sông Đà
- Ngựa: cư dân ở cao nguyên núi đá Hà Giang, vùng cao dãy Phan Xi Păng
- Voi: người dân tộc Tây Nguyên
- Thuyền độc mộc: cư dân Tây Nguyên sử dụng để di chuyển trên sông
Câu 4 (trang 85 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
Người Tây Nguyên sử dụng các phương tiện vận chuyển như sức voi, sức ngựa và thuyền độc mộc.
Câu 5 (trang 85 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
Việc đưa tên các tài liệu tham khảo vào cuối bài viết nhằm khẳng định tính khoa học của nội dung, chứng minh thông tin được tổng hợp từ nhiều nguồn. Điều này tạo sự tin tưởng cho người đọc.
* Trả lời câu hỏi cuối bài:
Câu 1 (trang 86 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1 – Cánh diều):
- Văn bản Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa cung cấp thông tin về các phương tiện di chuyển của các dân tộc thiểu số trước đây.
- Sơ đồ tư duy:
Câu 2 (trang 86 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1 – Cánh diều):
- Tác giả đã phân chia thông tin thành các mục nhỏ để mô tả các phương tiện vận chuyển.
- Tác dụng: thông tin được trình bày rõ ràng và khoa học, giúp người đọc dễ dàng tiếp thu.
Câu 3 (trang 86 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1 – Cánh diều):
- Những phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam thế kỉ X – XVIII bao gồm:
+ Thuyền: làm từ các loại gỗ bền, nhẹ, không nứt, chịu nước.
+ Bè, mảng: ghép từ nhiều thân tre vừa phải.
+ Thuyền độc mộc đuôi én: đục từ một thân gỗ tròn, thon dài, mũi và đuôi nhọn.
+ Xe quệt trâu kéo: từ gỗ và tre, có đầu móc dây cho trâu kéo, hai càng quệt dày hơn để nâng cao hơn.
+ Ngựa
+ Sức voi
+ Thuyền độc mộc của người Tây Nguyên: từ các loại gỗ nhẹ, xốp, dai, ít nứt, chịu nước, tiết diện ngang lên tới cả mét, chiều dài từ vài đến chục mét tùy từng tộc người.
→ Các phương tiện này dùng để vận chuyển người và hàng hóa, phục vụ đời sống và sản xuất của dân tộc.
Câu 4 (trang 86 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1 – Cánh diều):
Tác dụng của việc trích dẫn và đưa tên tài liệu tham khảo vào văn bản Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa giúp người đọc hiểu rõ hơn về nội dung và làm phong phú, thuyết phục thông tin trình bày.
Câu 5 (trang 86 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1 – Cánh diều):
- Các phương tiện vận chuyển hiện nay của các dân tộc thiểu số bao gồm xe ngựa, xe máy, xe đạp, thuyền, ô tô…
- Những phương tiện hiện tại như ô tô, thuyền lớn, xe máy đã được cải tiến nhờ sự phát triển khoa học kỹ thuật và các chính sách hỗ trợ của Nhà nước nhằm nâng cao phát triển kinh tế vùng dân tộc.


6. Đề cương bài viết 'Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam trong quá khứ' - phiên bản 3
I. Tổng quan về tác phẩm 'Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam trong quá khứ'
- Hoàn cảnh sáng tác
Thông tin từ TRẦN BÌNH, dlib.huc.edu.vn
- Thể loại
Văn bản thông tin là loại văn bản nhằm truyền đạt kiến thức và thông tin một cách rõ ràng, thực tiễn, phổ biến trong đời sống. Các thể loại của văn bản thông tin bao gồm thông báo, chỉ dẫn, mô tả, hướng dẫn sử dụng, lịch trình, cơ sở dữ liệu, hợp đồng, văn bản hành chính, từ điển, và bản tin. Văn bản thông tin thường được viết khách quan, trung thực, không chứa yếu tố tưởng tượng, giúp người đọc hiểu rõ nội dung được trình bày.
- Bố cục
Văn bản chia thành 2 phần:
- Phần 1 (từ đầu đến “khắp các bản làng”): Phương tiện vận chuyển của các dân tộc miền núi phía Bắc
- Phần 2 (phần còn lại): Phương tiện vận chuyển của các dân tộc ở Tây Nguyên
- Giá trị nội dung
Văn bản cung cấp thông tin về các phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số, nhấn mạnh rằng những phương tiện này là phần không thể thiếu và là yếu tố văn hóa vật chất quan trọng của cộng đồng dân tộc Việt Nam từ thế kỷ X đến XVIII.
- Đặc sắc nghệ thuật
- Ngôn ngữ đơn giản, phù hợp với hiểu biết về các vùng miền dân tộc thiểu số
- Cách trình bày luận điểm và lý lẽ rõ ràng, mạch lạc
1. Chuẩn bị
- Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam: Tày, Thái, Tà Ôi, v.v.
- Hiện nay, nhiều dân tộc sử dụng phương tiện hiện đại cho di chuyển.
2. Đọc hiểu
Câu 1. Văn bản triển khai thông tin theo cách nào?
Văn bản trình bày thông tin bằng cách phân chia các đối tượng thành các loại nhỏ để giới thiệu.
Câu 2. Phần 1 đề cập đến những phương tiện vận chuyển nào và liên quan đến các dân tộc nào?
- Phần 1 đề cập các phương tiện: thuyền, bè, mảng, thuyền đuôi én, xe quệt trâu kéo, ngựa.
- Các dân tộc liên quan:
- Các dân tộc sống ven sông Đà, sông Mã, sông Lam (người Kháng, La Ha, Mảng, Thái, Cống): sử dụng thuyền và bè để vận chuyển, lưu thông trên sông; bè và mảng cũng được dùng rộng rãi.
- Người Thái, Kháng, La Ha: thuyền độc mộc đuôi én.
- Người Sán Dìu: sử dụng xe quệt trâu kéo để vận chuyển hàng hóa và phân bón.
- Người Mông (Hmông), Hà Nhì, Dao: sử dụng ngựa để vận chuyển hàng hóa.
Câu 3. Sự phù hợp của các phương tiện vận chuyển với đặc điểm của các dân tộc được nhắc đến trong văn bản?
- Các dân tộc sống ven sông Đà, sông Mã, sông Lam sử dụng thuyền, bè, mảng phù hợp với điều kiện giao thông chủ yếu trên sông và suối.
- Dân tộc sống ở vùng núi như Sán Dìu, Mông dùng trâu và ngựa phù hợp với địa hình núi non hiểm trở.
Câu 4. Các phương tiện vận chuyển của người Tây Nguyên?
Sử dụng sức voi, sức ngựa, thuyền độc mộc.
Câu 5. Mục đích của việc đưa tên tài liệu tham khảo vào cuối bài?
Giúp tăng độ chính xác và độ tin cậy của văn bản.
3. Trả lời câu hỏi
Câu 1. Văn bản 'Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa' cung cấp thông tin chính nào? Tóm tắt thông tin bằng sơ đồ tư duy.
Văn bản cung cấp thông tin về:
- Phương tiện vận chuyển của các dân tộc miền núi phía Bắc:
- Thuyền, bè, mảng
- Ngựa
- Xe quệt trâu kéo
- Phương tiện vận chuyển của các dân tộc ở Tây Nguyên:
- Voi
- Thuyền độc mộc
Câu 2. Tác giả triển khai thông tin như thế nào? Tác dụng của cách thức này?
- Tác giả triển khai thông tin bằng cách phân chia thành các loại nhỏ.
- Tác dụng: Giúp người đọc tiếp nhận thông tin rõ ràng và chi tiết hơn.
Câu 3. Những phương tiện vận chuyển nào được các dân tộc thiểu số ở Việt Nam thế kỷ X - XVIII sử dụng? Đặc điểm và lý do sử dụng chúng?
- Phương tiện vận chuyển: ngựa, trâu, voi, thuyền, bè, mảng
- Những phương tiện này còn thô sơ nhưng phù hợp với điều kiện sống của các dân tộc.
Câu 4. Tác dụng của việc trích dẫn tài liệu tham khảo trong văn bản?
Việc trích dẫn giúp tăng tính chính xác, thuyết phục và cung cấp thêm nguồn tài liệu cho người đọc.
Câu 5. Những phương tiện vận chuyển hiện tại của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam và sự thay đổi trong việc sử dụng chúng?
- Hiện nay, các dân tộc thiểu số chủ yếu sử dụng phương tiện hiện đại như xe máy, ô tô, máy bay.
- Thay đổi này do sự phát triển của công nghệ và chính sách hỗ trợ từ nhà nước, giúp di chuyển nhanh chóng và tiết kiệm thời gian.


